Thủ tục xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược bán lẻ thuốc

Mục Lục Bài Viết

Tư vấn Long Phan nhận được rất nhiều câu hỏi từ dược sĩ và chủ đầu tư về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược bán lẻ thuốc khi chuẩn bị mở nhà thuốc, quầy thuốc. Đây là điều kiện bắt buộc trước khi hoạt động, được cấp bởi Sở Y tế nơi đặt địa điểm kinh doanh, dựa trên hồ sơ chứng minh cơ sở vật chất, nhân sự đáp ứng thành lập doanh nghiệp và tiêu chuẩn Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP). Việc chuẩn bị đúng hồ sơ ngay từ đầu giúp cơ sở tránh bị trả hồ sơ hoặc kéo dài thời gian chờ cấp phép.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược bán lẻ thuốc và các yêu cầu chính. Image title:
Cơ sở bán lẻ thuốc phải đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự và tiêu chuẩn GPP trước khi hoạt động.

Lưu ý quan trọng:

  • Thẩm quyền cấp thuộc Giám đốc Sở Y tế nơi cơ sở bán lẻ đặt địa điểm kinh doanh, không phải Bộ Y tế.
  • Hồ sơ phải có tài liệu chứng minh cơ sở vật chất, nhân sự đáp ứng Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP) kèm Chứng chỉ hành nghề dược của người chịu trách nhiệm chuyên môn.
  • Thời hạn cấp phụ thuộc việc cơ sở có phải đánh giá thực tế hay không, dao động 10-30 ngày kể từ các mốc quy định tại Nghị định 163/2025/NĐ-CP.
  • Giấy chứng nhận không quy định thời hạn hiệu lực, chỉ mất hiệu lực khi cơ sở bị thu hồi hoặc chấm dứt hoạt động.

Điều kiện kinh doanh dược bán lẻ thuốc

Cơ sở muốn được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược bán lẻ thuốc phải đáp ứng đồng thời điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật và điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm chuyên môn.

Về cơ sở vật chất, kỹ thuật, cơ sở bán lẻ thuốc phải có địa điểm, khu vực bảo quản, trang thiết bị bảo quản và tài liệu chuyên môn kỹ thuật đáp ứng nguyên tắc Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP), căn cứ điểm d khoản 1 Điều 33 Luật Dược 2016. Riêng cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền áp dụng điều kiện riêng tại khoản 5 Điều 19 Nghị định 163/2025/NĐ-CP.

Về nhân sự, người chịu trách nhiệm chuyên môn phải có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với loại hình cơ sở, căn cứ Điều 11 và Điều 18 Luật Dược 2016:

  • Người chịu trách nhiệm chuyên môn của nhà thuốc phải có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
  • Người chịu trách nhiệm chuyên môn của quầy thuốc phải có một trong các văn bằng đại học, cao đẳng hoặc trung cấp dược và có 18 tháng thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
  • Người chịu trách nhiệm chuyên môn của tủ thuốc trạm y tế xã phải có văn bằng dược phù hợp và có 01 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Ngoài hai nhóm điều kiện trên, nếu cơ sở đề nghị kinh doanh thêm thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất hoặc thuốc thuộc danh mục hạn chế bán lẻ, cơ sở phải đáp ứng thêm điều kiện về an ninh, bảo quản theo Điều 34 Luật Dược 2016 và nộp kèm tài liệu thuyết minh biện pháp bảo đảm an ninh theo Điều 37 Nghị định 163/2025/NĐ-CP.

Điều kiện kinh doanh dược bán lẻ thuốc về cơ sở vật chất, GPP và nhân sự.
Cơ sở bán lẻ thuốc phải đồng thời đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất, kỹ thuật và người chịu trách nhiệm chuyên môn.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho cơ sở bán lẻ thuốc

Xác định đúng nơi nộp hồ sơ giúp cơ sở tránh nộp sai cấp và mất thời gian chuyển hồ sơ. Với cơ sở bán lẻ thuốc, thẩm quyền cấp thuộc về Sở Y tế địa phương, không phải Bộ Y tế.

Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 32 và Điều 37 Luật Dược 2016 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), Giám đốc Sở Y tế nơi cơ sở bán lẻ thuốc đặt địa điểm kinh doanh có thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở bán lẻ thuốc. Thẩm quyền cấp cho các loại hình khác như sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn thuộc về Bộ Y tế theo điểm a, b, c, e, g và h khoản 2 Điều 32 Luật Dược 2016.

Nội dung này được cụ thể hóa tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 163/2025/NĐ-CP: cơ sở bán lẻ thuốc nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến về Sở Y tế nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược

Hồ sơ cần chuẩn bị khác nhau tùy vào việc cơ sở xin cấp lần đầu hay xin cấp do thay đổi loại hình, phạm vi, địa điểm kinh doanh. Hai bộ hồ sơ dưới đây được xây dựng theo Điều 38 Luật Dược 2016 và Điều 20 Nghị định 163/2025/NĐ-CP.

Hồ sơ cấp lần đầu

Với cơ sở đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược bán lẻ thuốc lần đầu, căn cứ khoản 1 Điều 38 Luật Dược 2016 và Điều 20 Nghị định 163/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I Nghị định 163/2025/NĐ-CP.
  • Tài liệu kỹ thuật về cơ sở vật chất, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc, căn cứ điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định 163/2025/NĐ-CP.
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở.
  • Bản sao có chứng thực Chứng chỉ hành nghề dược của người chịu trách nhiệm chuyên môn.

Hồ sơ khi thay đổi loại hình, phạm vi hoặc địa điểm kinh doanh

Trường hợp cơ sở đã có giấy chứng nhận nhưng thay đổi loại hình kinh doanh, thay đổi phạm vi kinh doanh làm thay đổi điều kiện kinh doanh, hoặc thay đổi địa điểm kinh doanh, đây được xem là trường hợp cấp mới theo điểm b khoản 1 Điều 36 Luật Dược 2016. Hồ sơ căn cứ khoản 2 Điều 38 Luật Dược 2016 và khoản 3 Điều 20 Nghị định 163/2025/NĐ-CP gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I Nghị định 163/2025/NĐ-CP.
  • Tài liệu kỹ thuật tương ứng với điều kiện kinh doanh đã thay đổi.
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở.
  • Bản sao có chứng thực Chứng chỉ hành nghề dược.

Số lượng hồ sơ trong cả hai trường hợp là 01 bộ, căn cứ khoản 4 Điều 20 Nghị định 163/2025/NĐ-CP. Các tài liệu quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều 38 Luật Dược phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu.

Trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết hồ sơ

Việc nắm rõ trình tự giúp cơ sở chủ động thời gian đưa nhà thuốc, quầy thuốc vào hoạt động. Toàn bộ quy trình dưới đây căn cứ Điều 21 Nghị định 163/2025/NĐ-CP.

Nộp hồ sơ tại Sở Y tế

Cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến về Sở Y tế nơi đặt địa điểm kinh doanh. Sau khi nhận hồ sơ, Sở Y tế trả Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I Nghị định 163/2025/NĐ-CP, xác định mốc thời gian tính thời hạn giải quyết.

Đánh giá thực tế tại cơ sở bán lẻ thuốc

Nếu hồ sơ và tài liệu kỹ thuật cho thấy cơ sở vật chất, nhân sự chưa được kiểm tra, đánh giá đáp ứng Thực hành tốt phù hợp với phạm vi kinh doanh, Sở Y tế tổ chức đánh giá thực tế tại địa điểm kinh doanh. Sau đánh giá, nếu không yêu cầu khắc phục, sửa chữa, Sở Y tế cấp giấy chứng nhận. Nếu có yêu cầu khắc phục, cơ sở phải hoàn thành và báo cáo kèm tài liệu chứng minh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận thông báo.

Thời hạn cấp giấy chứng nhận

Bước Nội dung Thời hạn Căn cứ pháp lý
1 Cấp giấy chứng nhận khi không phải tổ chức đánh giá thực tế 30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ Điểm a khoản 3 Điều 21 Nghị định 163/2025/NĐ-CP
2 Tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở 20 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ Điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định 163/2025/NĐ-CP
3 Cấp giấy chứng nhận sau đánh giá thực tế, không yêu cầu khắc phục 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đánh giá thực tế Điểm a khoản 6 Điều 21 Nghị định 163/2025/NĐ-CP
4 Cấp giấy chứng nhận sau khi cơ sở hoàn thành khắc phục, sửa chữa 20 ngày kể từ ngày nhận báo cáo hoàn thành khắc phục kèm tài liệu chứng minh Khoản 7 Điều 21 Nghị định 163/2025/NĐ-CP

Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trước khi cấp lần đầu, Sở Y tế gửi văn bản trong 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, nêu rõ tài liệu cần bổ sung theo khoản 4 Điều 21 Nghị định 163/2025/NĐ-CP.

Quy trình cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược bán lẻ thuốc.
Hồ sơ được nộp tại Sở Y tế và có thể được đánh giá thực tế trước khi giấy chứng nhận được cấp.

So sánh các trường hợp cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy chứng nhận

Ba trường hợp dưới đây có căn cứ pháp lý, hồ sơ và thời hạn khác nhau, cơ sở cần xác định đúng trường hợp của mình trước khi nộp hồ sơ.

Trường hợp Áp dụng khi nào Căn cứ pháp lý Thời hạn giải quyết
Cấp lần đầu Cơ sở chưa từng được cấp giấy chứng nhận Điểm a khoản 1 Điều 36 Luật Dược 2016 30 ngày hoặc theo lộ trình đánh giá thực tế tại Điều 21 Nghị định 163/2025/NĐ-CP
Cấp (do thay đổi làm thay đổi điều kiện kinh doanh) Thay đổi loại hình, phạm vi kinh doanh làm thay đổi điều kiện kinh doanh, hoặc thay đổi địa điểm kinh doanh Điểm b khoản 1 Điều 36 Luật Dược 2016 Theo trình tự cấp lần đầu tại Điều 21 Nghị định 163/2025/NĐ-CP
Cấp lại Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng, hoặc bị ghi sai do lỗi cơ quan cấp Khoản 2 Điều 36 Luật Dược 2016 20 ngày (mất, hư hỏng) hoặc 07 ngày làm việc (lỗi cơ quan cấp) theo Điều 22 Nghị định 163/2025/NĐ-CP
Điều chỉnh Thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, người quản lý chuyên môn, phạm vi kinh doanh mà không làm thay đổi điều kiện kinh doanh Khoản 3 Điều 36 Luật Dược 2016 Theo Điều 22 Nghị định 163/2025/NĐ-CP
Bị thu hồi Cơ sở rơi vào một trong các trường hợp tại Điều 40 Luật Dược 2016 Điều 40 Luật Dược 2016; Điều 23 Nghị định 163/2025/NĐ-CP Không áp dụng (cơ quan cấp chủ động ra quyết định thu hồi)

Những lỗi thường gặp khiến hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài thời gian cấp phép

Phần lớn hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung xuất phát từ những lỗi có thể tránh được nếu chuẩn bị kỹ trước khi nộp.

  • Tài liệu kỹ thuật về cơ sở vật chất chưa thể hiện đầy đủ khu vực bảo quản, trang thiết bị bảo quản theo tiêu chuẩn Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc.
  • Chứng chỉ hành nghề dược của người chịu trách nhiệm chuyên môn chưa phù hợp với loại hình cơ sở (ví dụ dùng chứng chỉ phạm vi quầy thuốc để mở nhà thuốc).
  • Đơn đề nghị không đúng mẫu số quy định tại Phụ lục I Nghị định 163/2025/NĐ-CP hoặc thiếu thông tin bắt buộc.
  • Hồ sơ nộp thiếu bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở.
  • Cơ sở không phản hồi đúng thời hạn 06 tháng khi nhận được văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc thông báo nội dung cần khắc phục, dẫn đến hồ sơ hết giá trị theo khoản 8 Điều 21 Nghị định 163/2025/NĐ-CP.

Khi cơ quan tiếp nhận hồ sơ có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, văn bản thông báo phải nêu cụ thể tài liệu, nội dung cần sửa theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I Nghị định 163/2025/NĐ-CP, căn cứ khoản 4 và khoản 5 Điều 21 Nghị định này.

Trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược không quy định thời hạn hiệu lực, nhưng có thể bị thu hồi nếu cơ sở vi phạm một trong các trường hợp tại Điều 40 Luật Dược 2016:

  • Cơ sở chấm dứt hoạt động kinh doanh dược.
  • Cơ sở không đáp ứng một trong các điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược quy định tại Điều 33 và Điều 34 Luật Dược 2016.
  • Giấy chứng nhận được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật.
  • Cơ sở không hoạt động trong thời gian 12 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về dược.

Thủ tục thu hồi thực hiện theo Điều 23 Nghị định 163/2025/NĐ-CP: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận kết luận thanh tra, kiểm tra có kiến nghị thu hồi hoặc khi phát hiện các trường hợp nêu trên, cơ quan cấp giấy chứng nhận phải ban hành quyết định thu hồi; nếu không thu hồi phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Quyết định thu hồi phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế và gửi đến Bộ Y tế cùng các Sở Y tế khác trên toàn quốc trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.

Dịch vụ tư vấn và đại diện theo ủy quyền thủ tục kinh doanh dược tại Tư vấn Long Phan

Việc chuẩn bị hồ sơ xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược bán lẻ thuốc đòi hỏi đối chiếu chính xác từng điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự và tài liệu kỹ thuật theo tiêu chuẩn GPP; sai sót ở bất kỳ đầu mục nào cũng khiến hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, kéo dài thời gian đưa cơ sở vào hoạt động. Khi cơ sở chưa có kinh nghiệm làm việc với Sở Y tế hoặc từng bị trả hồ sơ, nên cân nhắc nhờ đơn vị tư vấn rà soát trước khi nộp.

Tư vấn Long Phan hỗ trợ khách hàng các công việc sau:

  • Tư vấn điều kiện pháp lý để mở nhà thuốc, quầy thuốc và các loại hình bán lẻ thuốc khác.
  • Rà soát điều kiện về địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị và khu vực bảo quản theo tiêu chuẩn GPP.
  • Kiểm tra điều kiện về người chịu trách nhiệm chuyên môn, Chứng chỉ hành nghề dược và thời gian thực hành chuyên môn.
  • Tư vấn phạm vi kinh doanh dược phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở.
  • Rà soát trường hợp kinh doanh thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất hoặc thuốc thuộc danh mục hạn chế bán lẻ.
  • Soạn Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo đúng mẫu áp dụng.
  • Chuẩn bị, kiểm tra và hoàn thiện tài liệu kỹ thuật chứng minh điều kiện cơ sở vật chất, nhân sự và GPP.
  • Tư vấn phân biệt thủ tục cấp mới, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận trong từng trường hợp.
  • Nhận ủy quyền nộp hồ sơ tại Sở Y tế nơi cơ sở đặt địa điểm kinh doanh.
  • Đại diện theo ủy quyền theo dõi tiến độ, tiếp nhận thông báo và bổ sung, giải trình hồ sơ theo yêu cầu của Sở Y tế.

Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để được đánh giá sơ bộ.

Câu hỏi thường gặp về thực hiện thủ tục kinh doanh dược bán lẻ thuốc

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về thẩm quyền, thời hạn cấp và điều kiện nhân sự khi thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở bán lẻ thuốc.

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược bán lẻ thuốc do cơ quan nào cấp?

Giám đốc Sở Y tế nơi cơ sở bán lẻ thuốc đặt địa điểm kinh doanh là cơ quan có thẩm quyền cấp, căn cứ Điểm đ Khoản 2 Điều 32 và Điều 37 Luật Dược 2016. Cơ sở không nộp hồ sơ tại Bộ Y tế.

2. Thời gian cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược bán lẻ thuốc là bao lâu?

Tối đa 30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ nếu cơ sở không phải tổ chức đánh giá thực tế. Nếu phải đánh giá thực tế, Sở Y tế tổ chức đánh giá trong 20 ngày, sau đó cấp giấy trong 10 ngày nếu không yêu cầu khắc phục, căn cứ Điều 21 Nghị định 163/2025/NĐ-CP.

3. Mở quầy thuốc và mở nhà thuốc có cùng điều kiện về nhân sự không?

Không. Người chịu trách nhiệm chuyên môn của nhà thuốc phải có bằng đại học dược và 02 năm thực hành chuyên môn, trong khi quầy thuốc chỉ yêu cầu văn bằng đại học, cao đẳng hoặc trung cấp dược cùng 18 tháng thực hành chuyên môn, căn cứ Điều 18 Luật Dược 2016.

4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược bán lẻ thuốc có thời hạn bao lâu?

Giấy chứng nhận không quy định thời hạn hiệu lực, căn cứ Khoản 1 Điều 41 Luật Dược 2016. Giấy chứng nhận chỉ mất hiệu lực khi cơ sở bị thu hồi theo Điều 40 Luật Dược 2016 hoặc chấm dứt hoạt động.

5. Khi thay đổi địa điểm kinh doanh, cơ sở có phải xin cấp lại giấy chứng nhận không?

Có. Thay đổi địa điểm kinh doanh thuộc trường hợp cấp giấy chứng nhận mới theo Điểm b Khoản 1 Điều 36 Luật Dược 2016, cơ sở phải nộp hồ sơ và thực hiện lại trình tự như xin cấp lần đầu.

6. Hồ sơ bị Sở Y tế yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì cơ sở có bao lâu để nộp lại?

Cơ sở phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo, căn cứ Khoản 8 Điều 21 Nghị định 163/2025/NĐ-CP. Quá thời hạn này, hồ sơ đã nộp không còn giá trị.

7. Cơ sở bán lẻ thuốc muốn kinh doanh thêm thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần có cần thủ tục riêng không?

Có. Cơ sở phải nộp thêm tài liệu thuyết minh biện pháp bảo đảm an ninh theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II Nghị định 163/2025/NĐ-CP, và việc cho phép thực hiện theo trình tự cấp hoặc điều chỉnh giấy chứng nhận tại Điều 21 hoặc Điều 22 Nghị định 163/2025/NĐ-CP, căn cứ Điều 37 Nghị định này.

Kết luận

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược bán lẻ thuốc là điều kiện bắt buộc trước khi nhà thuốc, quầy thuốc đi vào hoạt động, do Giám đốc Sở Y tế nơi đặt địa điểm kinh doanh cấp theo trình tự tại Điều 21 Nghị định 163/2025/NĐ-CP. Cơ sở cần chuẩn bị đúng loại hồ sơ theo trường hợp cấp lần đầu hay thay đổi điều kiện kinh doanh, đối chiếu kỹ tiêu chuẩn Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc để tránh bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung kéo dài thời gian cấp phép. Nếu cần rà soát hồ sơ trước khi nộp hoặc xử lý vướng mắc phát sinh trong quá trình làm việc với Sở Y tế, quý khách có thể liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900636389 để được hỗ trợ.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Dược 2016.
  • Nghị định 163/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược.
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900.63.63.89 để được cập nhật thông tin tư vấn mới nhất.
Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *