Điều kiện thành lập công ty quản lý quỹ 2024

Mục Lục Bài Viết

Thành lập công ty quản lý quỹ đòi hỏi phải đáp ứng các điều kiện. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật nhằm đảm bảo hoạt động quản lý quỹ được thực hiện một cách hiệu quả và minh bạch. Bài viết này sẽ tư vấn các điều kiện cần thiết để thành lập công ty quản lý quỹ tại Việt Nam.

Điều kiện thành lập công ty quản lý quỹ
Điều kiện thành lập công ty quản lý quỹ

Công ty quản lý quỹ là gì?

Công ty quản lý quỹ là doanh nghiệp được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán.

Các nhiệm vụ chính của công ty quản lý quỹ bao gồm:

  • Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
  • Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán
  • Tư vấn đầu tư chứng khoán

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 3 Thông tư 99/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoạt động của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Các điều kiện thành lập công ty quản lý quỹ

Điều kiện về vốn

Vốn thành lập công ty quản lý quỹ đòi hỏi đáp ứng một số yêu cầu cơ bản sau:

  • Vốn điều lệ tối thiểu của công ty quản lý quỹ là 25 tỷ đồng. Mức vốn này phải được duy trì trong suốt quá trình hoạt động của công ty.
  • Việc góp vốn điều lệ vào công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải bằng Đồng Việt Nam;
  • Vốn điều lệ tối thiểu đối với nghiệp vụ kinh doanh tư vấn đầu tư chứng khoán là 10 tỷ đồng (Theo Điều 175 Nghị định 155/2020/NĐ-CP).

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 75 Thông tư 99/2020/TT-BTC.

Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn

Cổ đông, thành viên góp vốn của công ty quản lý quỹ phải đáp ứng các điều kiện theo quy định. Các điều kiện về cổ đồng, thành việc góp vốn bao gồm:

  • Cá nhân không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Tổ chức phải có tư cách pháp nhân và đang hoạt động hợp pháp; hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép; báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần.
  • Nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 77 Luật Chứng khoán 2019.
  • Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán khác.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 75, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 74, Điều 77 Luật Chứng khoán 2019

Điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn

Điều kiện về cơ cấu cổ đồng, thành viên góp vốn được quy định như sau:

Một là, Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức.

Trường hợp công ty được tổ chức dưới hình thức công ty TNHH MTV, chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hoặc công ty chứng khoán hoặc tổ chức nước ngoài. Trong đó, tổ chức nước ngoài tham gia góp vốn thành lập, mua phần vốn góp đề sở hữu 100% vốn điều lệ công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Được cấp phép và có thời gian hoạt động liên tục trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm trong thời hạn 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập, mua phần vốn góp.
  • Cơ quan cấp phép của nước nguyên xứ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
  • Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm góp vốn thành lập, mua phần vốn góp và báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần.

Hai là, Tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán sở hữu tối thiểu là 30% vốn điều lệ.

Căn cứ nội dung Điều 75, khoản 2 Điều 77 Luật Chứng khoán 2019

Điều kiện về cơ sở vật chất

Công ty quản lý quỹ phải có trụ sở làm việc và trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động. Cơ sở vật chất cần đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin cho hoạt động quản lý quỹ.Yêu cầu về cơ sở vật chất bao gồm:

  • Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạt động kinh doanh chứng khoán;
  • Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán.

Căn cứ nội dung Điều 75 Luật Chứng khoán 2019

Điều kiện về nhân sự

Công ty quản lý quỹ phải có đội ngũ nhân sự đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm. Công ty phải có Tổng giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ.

Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn trên (trừ tiêu chuẩn có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ, chứng chỉ tương đương theo quy định của Chính phủ) và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách.

Căn cứ nội dung Điều 75, điểm a, b và d khoản 5 Điều 75 Luật Chứng khoán 2019.

Dự thảo Điều lệ của công ty quản lý quỹ

Dự thảo Điều lệ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Không được trái với các quy định của Luật Chứng khoán 2019 và Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Phù hợp với mô hình tổ chức hoạt động của công ty và phải có tối thiểu các nội dung theo Điều lệ mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư 99/2020/TT-BTC.
  • Công ty đại chúng tham chiếu Điều lệ mẫu áp dụng đối với công ty đại chúng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 116/2020/TT-BTC để xây dựng Điều lệ công ty.

 

Điều lệ công ty quản lý quỹ

Điều lệ công ty quản lý quỹ

Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán

Căn cứ nội dung Điều 176 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm:

  • Giấy đề nghị theo Mẫu số 64 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

>>> Tải về: Giấy đăng ký thành lập vào hoạt động kinh doanh chứng khoán

  • Biên bản thỏa thuận thành lập công ty của các cổ đông, thành viên dự kiến góp vốn hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty
  • Hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở; thuyết minh cơ sở vật chất theo Mẫu số 65 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

>>> Tải về: Thuyết minh cơ sở vật chất

  • Danh sách nhân sự, bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 66, Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP, kèm theo lý lịch tư pháp của thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc) được cấp không quá 06 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ.

>>> Tải về: Danh sách nhân sự

>>> Tải về: Bảng thông tin cá nhân

  • Danh sách cổ đông, thành viên góp vốn theo Mẫu số 68 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP

>>> Tải về: Danh sách cổ đông, thành viên góp vốn

  • Quyết định của cấp có thẩm quyền ban hành quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro.
  • Dự thảo Điều lệ công ty.

Đối với danh sách cổ đông cần kèm theo hồ sơ các loại giấy tờ sau:

  1. Cổ đông là cá nhân:
  • Bản thông tin cá nhân.
  • Lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ của cổ đông sáng lập, thành viên là cá nhân góp trên 5% vốn điều lệ;
  1. Cổ đông là tổ chức:
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương;
  • Điều lệ công ty; quyết định của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ công ty về việc góp vốn thành lập và cử người đại diện theo ủy quyền;
  • Bản thông tin cá nhân của người đại diện theo ủy quyền
  • Báo cáo tài chính 02 năm liền trước năm đề nghị cấp phép đã được kiểm toán của tổ chức tham gia góp vốn.

Tổ chức góp vốn là công ty mẹ phải bổ sung báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán; văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với ngân hàng thương mại, của Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm về việc góp vốn thành lập (nếu có)

  1. Văn bản cam kết của tổ chức, cá nhân về việc đáp ứng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 74 và điểm c khoản 2 Điều 75 Luật Chứng khoán 2019

Căn cứ nội dung Điều 79 Luật Chứng khoán 2019, Điều 176 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty quản lý quỹ

Tại Long Phan, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập công ty quản lý quỹ hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình xin cấp phép. Phạm vi dịch vụ bao gồm:

  • Phân tích tính khả thi của dự án thành lập công ty quản lý quỹ
  • Tư vấn về các điều kiện thành lập công ty quản lý quỹ phù hợp
  • Hỗ trợ xây dựng phương án kinh doanh, dự thảo Điều lệ công ty
  • Soạn thảo văn bản, tài liệu liên quan, chuẩn bị hồ sơ xin cấp phép theo quy định
  • Thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục thành lập công ty quản lý quỹ tại cơ quan có thẩm quyền
  • Nhận kết quả và trả kết quả trực tiếp cho khách hàng.
Tư vấn thành lập công ty quản lý quỹ
Tư vấn thành lập công ty quản lý quỹ

Thị trường quản lý quỹ tại Việt Nam đang phát triển với tiềm năng lớn. Để thành lập công ty quản lý quỹ, Quý khách hàng cần đáp ứng các điều kiện về vốn, cơ cấu cổ đông, cơ sở vật chất, nhân sự, và dự thảo điều lệ. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, Quý khách hãy liên hệ Long Phan qua hotline: 090.673.5368 để được hỗ trợ.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *