Điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ mới nhất hiện nay

Mục Lục Bài Viết

Điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ hiện nay là vấn đề được nhiều doanh nghiệp và nhà đầu tư quan tâm trong bối cảnh hoạt động xử lý, tái cơ cấu các khoản nợ ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong thị trường tài chính. Tuy nhiên, giao dịch này vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Trong bài viết sau, Tư Vấn Long Phan sẽ cung cấp chi tiết cho Quý khách hàng những quy định pháp luật liên quan đến vấn đề này. Mời Quý khách hàng tham khảo.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ mua, bán nợ
Điều kiện kinh doanh dịch vụ mua, bán nợ

Mua, bán nợ là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-NHNN thì mua, bán nợ là thỏa thuận bằng văn bản về việc chuyển giao quyền đòi nợ đối với khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ cho vay, khoản trả thay trong nghiệp vụ bảo lãnh, theo đó bên bán nợ chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ cho bên mua nợ và nhận tiền thanh toán từ bên mua nợ.

>>>Xem thêm:  Mã ngành nghề kinh doanh mua bán nợ phải đăng ký

Điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ hiện nay

Trước đây, kinh doanh dịch vụ mua bán nợ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Nghị định số 69/2016/NĐ-CP. Tuy nhiên, theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 và Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, hiện nay hoạt động kinh doanh mua bán nợ không còn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Theo Điều 131 Nghị định 31/2021/NĐ-CP đã bãi bỏ Nghị định 69/2016/NĐ-CP, đồng nghĩa với việc bãi bỏ các điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ trước đây. Do đó, hiện nay, hoạt động kinh doanh mua bán nợ được thực hiện như một ngành nghề kinh doanh dịch vụ thông thường. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia vào thị trường mua bán nợ, góp phần thúc đẩy hoạt động xử lý nợ xấu.

>>>Xem thêm: Mua bán nợ không còn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện?

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mua bán nợ

Quy trình đăng ký kinh doanh mua bán nợ tuân thủ theo quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 13; Chương III, Chương IV Nghị định 168/2025/NĐ-CP, bao gồm các bước cụ thể:

Chuẩn bị hồ sơ

Để thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mua bán nợ, Quý khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, trong đó có đăng ký các mã ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động mua bán nợ;
  • Điều lệ Công ty;
  • Danh sách thành viên/cổ đông;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của thành viên công ty hợp danh; giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật, thành viên công ty TNHH 02 thành viên trở lên;
  • Giấy tờ pháp lý đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp công ty được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài.

Theo Điều 38 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

  • Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
  • Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
  • Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mua bán nợ
Thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mua bán nợ

Các bước thực hiện

Căn cứ theo Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 13; Chương III, Chương IV Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy trình thành lập công ty mua bán nợ bao gồm các bước sau:

Bước 1:  Nộp hồ sơ thành lập công ty mua bán nợ

Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo phương thức sau đây:

  • Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã) theo Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
  • Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
  • Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn)

Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

Bước 2: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp giấy chứng nhận

Trường hợp nộp trực tiếp và qua dịch vụ bưu chính:

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản đã được số hóa trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

  1. Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  2. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

  1. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Cơ sở pháp lý: Điều 32 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Trường hợp đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử:

Theo quy định tại Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử được thực hiện theo trình tự: 

  • Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
  • Các thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Cơ quan thuế.
  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.

Bước 3: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được công khai và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

Bước 4: Khắc con dấu công ty

Con dấu công ty phải đảm bảo có tên và mã số doanh nghiệp. Sau khi khắc con dấu, công ty công bố mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 5: Đăng ký tài khoản ngân hàng

Việc đăng ký tài khoản ngân hàng giúp công ty thực hiện các giao dịch tài chính một cách thuận tiện.

Bước 6: Làm và treo biển hiệu công ty

Công ty mua bán nợ sau khi thành lập cần phải đặt làm và treo bảng hiệu công ty. Những thông tin chính của bảng hiệu bao gồm tên công ty, địa chỉ và số điện thoại hotline liên hệ. Treo bảng hiệu ở trụ sở chính hoặc các chi nhánh văn phòng theo đúng quy định của pháp  luật.

Bước 7: Kê khai và nộp thuế

Công ty cần thực hiện kê khai và nộp các loại thuế theo quy định, bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế môn bài. Tuy nhiên thuế môn bài sẽ được miễn cho doanh nghiệp mới thành lập trong năm đầu tiên.

Bước 8: Mua chữ ký số

Chữ ký số được sử dụng để thực hiện các giao dịch điện tử, như nộp thuế, kê khai thuế trực tuyến, ký kết hợp đồng.

Bước 9: Hoàn thành việc góp vốn thành lập công ty

Các thành viên/cổ đông cần hoàn thành việc góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ kinh doanh dịch vụ mua bán nợ tại Tư Vấn Long Phan

Tư Vấn Long Phan là đơn vị tư vấn chuyên nghiệp, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ mua bán nợ. Chúng tôi cung cấp các dịch vụ tư vấn toàn diện, bao gồm:

  • Tư vấn điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ;
  • Tư vấn các loại hình doanh nghiệp mua bán nợ phù hợp với khách hàng;
  • Tư vấn và lên kế hoạch kinh doanh hiệu quả trong lĩnh vực mua bán nợ;
  • Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ thành lập công ty mua bán nợ;
  • Hướng dẫn trình tự, thủ tục thành lập công ty mua bán nợ;
  • Tư vấn, hướng dẫn đăng ký mã số thuế, kê khai thuế;
  • Tư vấn các công việc khác sau khi thành lập công ty;
  • Giải đáp thắc mắc, hỗ trợ khách hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh;
  • Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty và các thủ tục khác có liên quan.
Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ kinh doanh dịch vụ mua bán nợ tại Tư Vấn Long Phan
Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ kinh doanh dịch vụ mua bán nợ tại Tư Vấn Long Phan

Câu hỏi thường gặp về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về Điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ, xin mời Quý khách hàng tham khảo:

Mã Ngành Nghề Kinh Doanh Mua Bán Nợ?

Mã ngành nghề kinh doanh mua bán nợ là một yếu tố quan trọng trong quá trình đăng ký kinh doanh. Theo quy định tại Phụ Lục I Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, mã ngành liên quan đến kinh doanh mua bán nợ là mã ngành 6499: Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và hoạt động quỹ hưu trí). Việc lựa chọn và đăng ký đúng mã ngành sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý không mong muốn. Mỗi mã ngành sẽ có những đặc thù và yêu cầu riêng, do đó việc tư vấn chuyên nghiệp là vô cùng quan trọng.

Quyền giao kết hợp đồng mua bán nợ?

Căn cứ Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.

Mua bán nợ là thỏa thuận bằng văn bản về việc chuyển giao quyền đòi nợ đối với khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ cho vay, khoản trả thay trong nghiệp vụ bảo lãnh, theo đó bên bán nợ chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ cho bên mua nợ và nhận tiền thanh toán từ bên mua nợ.

Theo quy định tại Điều 450 Bộ luật Dân sự 2015 mua bán quyền tài sản trong đó có quyền đòi nợ. Lúc này, nợ trở thành đối tượng của hợp đồng mà các bên có thể chuyển giao như đối với một loại tài sản đặc biệt. Đồng thời, hợp đồng mua, bán nợ nhằm mục đích chuyển quyền sở hữu đối với khoản nợ và đồng thời chuyển nghĩa vụ của bên bán nợ cho bên mua nợ.

Như vậy, có quyền giao kết hợp đồng mua bán nợ.

Mua Bán Nợ có Còn Là Ngành Nghề Kinh Doanh Có Điều Kiện Theo Quy Định Pháp Luật không?

Căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 131 Nghị định 31/2021/NĐ-CP đã bãi bỏ những quy định về điều kiện kinh doanh mua bán nợ được quy định tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP, Chính phủ đã có những điều chỉnh quan trọng trong quy định về hoạt động mua bán nợ. Các điều kiện kinh doanh trước đây đã được gỡ bỏ, tạo ra một môi trường kinh doanh linh hoạt hơn.

Những thay đổi chính bao gồm:

  • Bãi bỏ yêu cầu vốn điều lệ 100 tỷ đồng;
  • Không còn các ràng buộc về năng lực quản lý;
  • Giảm thiểu thủ tục hành chính trong đăng ký kinh doanh.

Điều này có nghĩa các doanh nghiệp có thể dễ dàng gia nhập thị trường mua bán nợ hơn so với trước đây.

Quy định đáp ứng điều kiện về người quản lý doanh nghiệp bao gồm?

Theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Quy định đáp ứng điều kiện về vốn đối với dịch vụ mua bán nợ?

Căn cứ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 131 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, các quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ được nêu tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP đã chính thức bị bãi bỏ. Cụ thể, những thay đổi đáng chú ý bao gồm việc bãi bỏ yêu cầu về mức vốn điều lệ tối thiểu 100 tỷ đồng, loại bỏ các điều kiện liên quan đến năng lực quản lý, đồng thời đơn giản hóa thủ tục hành chính trong quá trình đăng ký kinh doanh.

Theo đó, các điều kiện kinh doanh mang tính ràng buộc trước đây không còn được áp dụng, góp phần tạo lập môi trường kinh doanh thông thoáng và linh hoạt hơn cho doanh nghiệp.

>>>Xem thêm: Hướng Dẫn Soạn Thảo Hợp Đồng Mua Bán Nợ Cá Nhân/Doanh Nghiệp

Kết Luận

Hoạt động kinh doanh mua bán nợ đang ngày càng phát triển tại Việt Nam. Việc bãi bỏ điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia vào thị trường. Tuy nhiên, để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả, Quý khách hàng cần nắm vững các quy định pháp luật, xây dựng quy trình nghiệp vụ chặt chẽ và lựa chọn đối tác uy tín. Hãy liên hệ với Hotline:1900636389 của Tư Vấn Long Phan để được tư vấn và hỗ trợ  tốt nhất.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *