Cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ (CNM)

Mục Lục Bài Viết

Cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ (CNM) là thủ tục hành chính nhằm xác nhận hàng hóa nước ngoài đưa vào kho ngoại quan Việt Nam chưa qua gia công, chế biến trước khi xuất khẩu. Đây là chứng từ bắt buộc để hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu vào nước thứ ba hoặc tái nhập nội địa trên cơ sở Giấy chứng nhận xuất xứ ban đầu. Bài viết dưới đây của Tư vấn Long Phan sẽ phân tích chi tiết các định pháp luật và hồ sơ cần chuẩn bị cho nghiệp vụ này.

Cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ
Cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ

Đối tượng được cấp giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ (CNM)

Trong Thông tư 05/2018/TT-BCT, CNM được định nghĩa là một loại giấy tờ chứng nhận cụ thể dành cho hàng hóa nước ngoài được nhập khẩu vào Việt Nam thông qua các cửa khẩu và sau đó được xuất khẩu đi một quốc gia khác, hoặc được chuyển vào thị trường nội địa trên cơ sở của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được cấp ban đầu.

Đồng thời theo khoản 6 Điều 3 và Điều 19 Nghị định 31/2018/NĐ-CP, giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ được cấp cho hàng hóa nước ngoài được đưa vào kho ngoại quan của Việt Nam, sau đó xuất khẩu đi nước khác, đưa vào nội địa trên cơ sở Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được cấp đầu tiên.

Cơ quan có thẩm cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ

Căn cứ theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 31/2018/NĐ-CP, thẩm quyền Cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ hiện nay thuộc về Bộ Công Thương và các tổ chức được Bộ Công Thương ủy quyền thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). 

Theo phân cấp quản lý tại Quyết định 3738/QĐ-BCT, cơ quan thực hiện bao gồm Cục Xuất nhập khẩu (trực thuộc Bộ Công Thương) và các cơ quan, tổ chức cấp C/O tại địa phương như Sở Công Thương hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu chế xuất được ủy quyền.

>>> Xem thêm: Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Xuất Xứ Hàng Hóa C/O Mẫu D

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ nêu tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 31/2018/NĐ-CP bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ của thương nhân theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP;
  • Mẫu Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ đã được khai hoàn chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do nước xuất khẩu đầu tiên cấp;
  • Bản sao vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
  • Bản sao Tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan có xác nhận của cơ quan hải quan (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).

Thời gian trả kết quả cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4, Điều 16 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ
Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ

Trình tự thực hiện thủ tục Cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ

Căn cứ theo Điều 16, khoản 2 Điều 19 Nghị định 31/2018/NĐ-CP, quy trình Cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ được thiết kế khoa học qua 6 bước, kết hợp giữa khai báo điện tử và nộp hồ sơ giấy để đảm bảo tốc độ xử lý và tính chính xác:

Bước 1: Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O.

Bước 2: Thương nhân đính kèm hồ sơ đề nghị cấp CNM tại www.ecosys.gov.vn hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp CNM tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân đã đăng ký hồ sơ thương nhân; hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân đã đăng ký hồ sơ thương nhân.

Bước 3: Tổ chức cấp C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ đề nghị cấp CNM có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong các nội dung sau:

  1. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những chứng từ cần bổ sung);
  2. Đề nghị bổ sung các thông tin tối thiểu cần thể hiện trên CNM (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra);
  3. Từ chối cấp CNM nếu phát hiện một trong những trường hợp sau:
  • Thương nhân đề nghị cấp CNM chưa thực hiện việc đăng ký hồ sơ thương nhân theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
  • Hồ sơ đề nghị cấp CNM không đúng như quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP hoặc có mâu thuẫn về nội dung;
  • Thương nhân đề nghị cấp CNM chưa nộp chứng từ nợ từ lần cấp CNM trước đó;
  • Thương nhân đề nghị cấp CNM có gian lận về xuất xứ từ lần cấp CNM trước đó và vụ việc chưa được giải quyết xong;
  • Mẫu CNM được khai bằng mực màu đỏ, viết tay, hoặc bị tẩy xoá, hoặc mờ không đọc được, hoặc được in bằng nhiều màu mực khác nhau.

Bước 4: Cán bộ Tổ chức cấp C/O kiểm tra thêm, nhập dữ liệu vào hệ thống máy tính và trình người có thẩm quyền ký cấp CNM.

Bước 5: Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp CNM.

Bước 6: Cán bộ Tổ chức cấp C/O đóng dấu và trả CNM cho thương nhân.

>>> Xem thêm: Thủ Tục Cấp Giấy Phép Cho Thương Nhân Được Ký Hợp Đồng đại Lý Mua, Bán Hàng Hóa Xuất Khẩu Theo Giấy Phép

Dịch vụ tư vấn Cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ tại Tư vấn Long Phan

Trong bối cảnh các quy định về quy tắc xuất xứ và quản lý ngoại thương ngày càng được siết chặt, việc tự thực hiện thủ tục Cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ (CNM) thường khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro cao về sai sót số liệu, dẫn đến việc hồ sơ bị từ chối hoặc kéo dài thời gian lưu kho, gia tăng chi phí logistics. Tư vấn Long Phan cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện, được thiết kế chuyên biệt để xử lý triệt để các vấn đề này:

  • Rà soát hồ sơ toàn diện, thực hiện quy trình thẩm định kép ngay từ khâu đầu vào. 
  • Rà soát tính logic và đồng nhất giữa C/O gốc, vận tải đơn (Bill of Lading) và tờ khai hải quan nhập/xuất kho ngoại quan.
  • Phân tích rủi ro định kỳ và tư vấn giải pháp kỹ thuật để chứng minh hàng hóa giữ nguyên trạng thái trong kho ngoại quan.
  • Đối với các lô hàng giá trị lớn hoặc yêu cầu tiến độ gấp (JIT), chúng tôi áp dụng quy trình xử lý ưu tiên, theo sát tiến độ thẩm định từng giờ để đảm bảo CNM được cấp phát kịp thời.
  • Giải trình sai lệch nhỏ về trọng lượng do hao hụt tự nhiên, làm rõ mô tả hàng hóa, hoặc chứng minh tính hợp lệ của các tuyến đường vận chuyển quá cảnh đa phương thức.
  • Đại diện làm việc với Cục Xuất nhập khẩu và các Tổ chức cấp C/O. 

Lựa chọn Tư vấn Long Phan là lựa chọn sự an tâm về mặt pháp lý và hiệu quả về mặt kinh tế, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động thương mại quốc tế của Quý khách hàng.

>>> Xem thêm: Giấy Chứng Nhận Xuất Xứ Hàng Hóa Giáp Lưng Là Gì? Hàng Hóa Nào được Cấp?

Tư vấn thủ tục cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ
Tư vấn thủ tục cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ

Câu hỏi thường gặp về Cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ (CNM)

Dưới đây là các câu hỏi liên quan đến thủ tục cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ:

Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ (CNM) có giá trị pháp lý để hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam hay không?

Có. CNM là chứng từ hợp pháp xác nhận hàng hóa đưa từ kho ngoại quan vào nội địa vẫn giữ nguyên xuất xứ như ban đầu. Cơ quan hải quan sẽ chấp nhận CNM cùng với bản sao chụp C/O gốc (đã nộp cho cơ quan cấp CNM) để xem xét áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định của các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên, với điều kiện C/O ban đầu còn hiệu lực. 

(Căn cứ pháp lý: Khoản 6 Điều 3 và Khoản 3 Điều 19 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.)

Thương nhân có được phép chia nhỏ lô hàng trong kho ngoại quan và đề nghị cấp CNM cho từng phần hàng xuất khẩu không?

Được phép. Thương nhân có thể đề nghị cấp CNM cho từng phần của lô hàng khi xuất khẩu đi các nước khác nhau hoặc nhập vào nội địa, miễn sao tổng số lượng hàng hóa trên các CNM được cấp không vượt quá số lượng ghi trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ban đầu. Số lượng tồn còn lại sẽ được cơ quan cấp CNM theo dõi trừ lùi trên hệ thống. 

(Căn cứ pháp lý: Điểm c Khoản 1 Điều 19 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.)

Những lỗi hình thức nào trên Đơn đề nghị hoặc mẫu CNM thường dẫn đến việc bị Tổ chức cấp C/O từ chối?

Hồ sơ sẽ bị từ chối ngay lập tức nếu mẫu CNM được khai bằng mực màu đỏ, viết tay, có dấu hiệu tẩy xóa, mờ không đọc được hoặc sử dụng nhiều màu mực khác nhau. Ngoài ra, thông tin trên mẫu CNM mâu thuẫn với chứng từ vận tải hoặc C/O gốc cũng là căn cứ từ chối. 

(Căn cứ pháp lý: Khoản 3 và Khoản 4 Điều 21 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.)

Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ là bao lâu?

Thời hạn hiệu lực của CNM thường không được quy định cố định bằng số ngày cụ thể trong văn bản luật, nhưng nó phụ thuộc vào thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) ban đầu và thời gian hàng hóa được phép lưu giữ tại kho ngoại quan (tối đa 12 tháng, được gia hạn 01 lần không quá 12 tháng). CNM chỉ có giá trị chứng minh khi đi kèm với sự hợp lệ của lô hàng thực tế. 

(Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 19 Nghị định 31/2018/NĐ-CP, Điều 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-BCT)

Doanh nghiệp logistics hoặc đại lý hải quan có được thay mặt chủ hàng thực hiện thủ tục xin cấp CNM không?

Có. Thương nhân có thể ủy quyền cho người khác (như đại lý hải quan, đơn vị logistics) ký đơn đề nghị và thực hiện thủ tục. Tuy nhiên, người được ủy quyền phải thực hiện đăng ký mẫu chữ ký và hồ sơ thương nhân với Tổ chức cấp C/O theo quy định trước khi nộp hồ sơ xin cấp CNM. 

(Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 5 Thông tư 12/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC), khoản 3 Điều 18 Luật Hải quan 2014)

Cơ quan nào có thẩm quyền xác nhận vào Tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan để hoàn thiện hồ sơ?

Cơ quan Hải quan quản lý kho ngoại quan nơi hàng hóa được lưu giữ là đơn vị có thẩm quyền xác nhận lên bản sao Tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan. Bản sao này sau đó phải được thương nhân đóng dấu “sao y bản chính” trước khi nộp cho Tổ chức cấp C/O. 

(Căn cứ pháp lý: Điểm đ Khoản 2 Điều 19 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.)

Kết luận

Việc tuân thủ quy trình Cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính hợp pháp và lợi ích kinh tế cho lô hàng quá cảnh hoặc tái xuất. Tư vấn Long Phan cam kết hỗ trợ Quý khách hàng hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng, chính xác theo đúng quy định hiện hành của Bộ Công Thương và các thông tư hướng dẫn. Để được giải đáp chi tiết về thủ tục và nhận báo giá dịch vụ tối ưu nhất, Quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline 1900636389.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài Viết Liên Quan Cùng Danh Mục