
Đăng ký tư vấn
Các khoản thuế cần lưu ý khi kinh doanh nhà đất tại Việt Nam là vấn đề quan trọng đối với cá nhân, tổ chức. Việc nắm vững quy định về các loại thuế, cách tính thuế, và các nghĩa vụ liên quan giúp Quý khách hàng tuân thủ pháp luật, tối ưu hóa hoạt động kinh doanh bất động sản. Bài viết này sẽ đi sâu vào các quy định hiện hành, cách thức tính thuế, và những rủi ro khi không hoàn tất nghĩa vụ thuế.

Mục Lục Bài Viết
ToggleKinh doanh nhà đất tại Việt Nam đòi hỏi sự am hiểu sâu rộng về các quy định thuế hiện hành. Việc tuân thủ các quy định này không chỉ đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp mà còn tránh được các rủi ro. Các khoản thuế chính mà các doanh nghiệp và cá nhân cần đặc biệt chú ý bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối với hoạt động kinh doanh nhà đất, các giao dịch chuyển nhượng bất động sản thường phải chịu thuế GTGT. Tùy thuộc vào đối tượng và hình thức giao dịch, mức thuế suất GTGT có thể áp là 10% đối với các hoạt động kinh doanh thông thường theo quy định tại Khoản 3, Điều 9, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025).
Tuy nhiên, đối với loại hình kinh doanh nhà ở xã hội với các hình thức như: Bán, cho thuê, cho thuê lại theo quy định của Luật Nhà ở 2023 thì mức thuế suất là 5% được quy định tại Khoản 2, Điều 9, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Quý khách hàng cần xác định rõ bản chất giao dịch để áp dụng đúng mức thuế suất và kê khai thuế GTGT đầy đủ, chính xác, tránh các sai sót không đáng có.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là khoản thuế trực thu đánh vào lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả kinh doanh bất động sản. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhà đất phải nộp thuế TNDN dựa trên thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ. Theo quy định tại Điều 10, của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi bổ sung vào các năm 2013, 2014, 2020, 2022, 2023) và các văn bản hướng dẫn thi hành, mức thuế suất thuế TNDN hiện hành là 20%. Tuy nhiên, một số dự án đầu tư vào lĩnh vực nhà ở xã hội hoặc các dự án ưu đãi đầu tư khác có thể được hưởng mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế TNDN trong một thời gian nhất định theo chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước. Cụ thể, Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi bổ sung vào các năm 2013, 2014, 2020, 2022, 2023) quy định thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm áp dụng cho thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực xã hội hóa, trong đó có nhà ở xã hội.
Việc tính toán thu nhập chịu thuế và các khoản chi phí được trừ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật để đảm bảo tính hợp lệ của việc kê khai thuế.
>>> Xem thêm: Doanh nghiệp được ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp khi nào?
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng cho các cá nhân có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Thu nhập chịu thuế từ mua bán nhà, đất bao gồm khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước. Ngoài ra, các khoản thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh, thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản, và các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức đều thuộc diện chịu thuế TNCN. Mức thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản hiện nay là 2% trên giá chuyển nhượng từng lần, không phân biệt thời gian nắm giữ bất động sản. Quy định này được nêu rõ tại Điều 22, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
Cá nhân có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNCN đúng hạn theo quy định của pháp luật thuế.
Việc nắm rõ cách thức tính các khoản thuế khi kinh doanh nhà đất tại Việt Nam là yếu tố then chốt giúp Quý khách hàng tuân thủ đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa chi phí. Mỗi loại thuế có phương pháp tính riêng biệt, đòi hỏi sự chính xác trong việc xác định căn cứ tính thuế và áp dụng mức thuế suất phù hợp. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách tính thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, lệ phí trước bạ, phí công chứng và lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Cách thức tính thuế giá trị gia tăng
Hiện nay theo quy định tại Điều 11, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (Có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) cách thức tính thuế đối với loại hình kinh doanh nhà đất được thực hiện dựa trên phương pháp khấu trừ thuế cụ thể như sau:
Cách tính
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được xác định bằng cách lấy số thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 11, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 218/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2014, Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
Công thức tính cơ bản là:
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ kết chuyển theo quy định) x Thuế suất.
Trong đó, thu nhập chịu thuế được xác định bằng doanh thu từ hoạt động kinh doanh bất động sản trừ đi các chi phí được trừ theo quy định của pháp luật. Các chi phí này bao gồm chi phí giá vốn bất động sản, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí tài chính và các chi phí hợp lý khác. Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ để chứng minh các khoản chi phí được trừ. Mức thuế suất thuế TNDN hiện hành là 20%, áp dụng cho hầu hết các hoạt động kinh doanh bất động sản. Tuy nhiên, một số trường hợp cụ thể có thể được hưởng ưu đãi thuế suất thấp hơn hoặc miễn giảm thuế nếu đáp ứng các điều kiện về khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân
Theo quy định tại Điều 21, Thông tư số 111/2013 Đối với thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ chuyển nhượng bất động sản, mức thuế suất là 2% trên giá chuyển nhượng từng lần.
Công thức tính là:
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng bất động sản (Từng lần) x 2%.
Giá chuyển nhượng được xác định theo giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm giao dịch, hoặc theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nếu giá trên hợp đồng thấp hơn. Cá nhân có trách nhiệm tự kê khai và nộp thuế TNCN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp bất động sản. Trong trường hợp ủy quyền chuyển nhượng bất động sản, người được ủy quyền cũng có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN thay cho người ủy quyền nếu hợp đồng ủy quyền quy định.
Cách khoản phí mà doanh nghiệp kinh doanh nhà đất cần lưu ý:
Cuối cùng, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất là khoản thu mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận hoặc chứng nhận đăng ký biến động về đất đai. Mức thu lệ phí này do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương. Lệ phí này bao gồm chi phí cấp giấy chứng nhận, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, trích lục bản đồ địa chính, và các văn bản, số liệu hồ sơ địa chính khác. Việc hoàn tất nghĩa vụ này đảm bảo quyền lợi hợp pháp của Quý khách hàng đối với bất động sản.
Việc không hoàn tất nghĩa vụ thuế đúng quy định khi kinh doanh nhà đất tại Việt Nam mang theo nhiều rủi ro và tài chính nghiêm trọng. Các hành vi vi phạm có thể dẫn đến việc bị xử phạt hành chính, truy thu thuế, và thậm chí là truy cứu trách nhiệm hình sự trong những trường hợp nghiêm trọng. Quý khách hàng cần đặc biệt lưu ý để tránh các hệ lụy không mong muốn, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và uy tín.
Thứ nhất: Bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Một trong những rủi ro trước tiên là bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Theo Luật Quản lý thuế và Nghị định số 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 51/2025/NĐ-CP, nhiều hành vi vi phạm có thể bị phạt tiền. Cụ thể, hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng tùy theo số ngày chậm nộp, theo quy định tại Điều 13, Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Nếu khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế mà không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, Quý khách hàng có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Nghiêm trọng hơn, nếu khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, mức phạt là 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, cộng với tiền chậm nộp, theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Những khoản phạt này trực tiếp làm tăng chi phí hoạt động kinh doanh và giảm lợi nhuận của Quý khách hàng.
Thứ hai: Bị truy thu số tiền thuế thiếu và tính tiền chậm nộp
Rủi ro lớn tiếp theo là bị truy thu số tiền thuế thiếu và tính tiền chậm nộp. Khi cơ quan thuế phát hiện hành vi kê khai sai, trốn thuế hoặc gian lận thuế, Quý khách hàng sẽ bị truy thu toàn bộ số tiền thuế đã thiếu. Ngoài ra, Quý khách hàng còn phải chịu khoản tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế truy thu. Theo Khoản 2, Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03% trên số tiền thuế chậm nộp cho mỗi ngày chậm nộp. Thời gian tính tiền chậm nộp bắt đầu từ ngày tiếp theo ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày nộp đủ số tiền thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Khoản tiền chậm nộp này có thể tích lũy thành một số tiền đáng kể nếu thời gian chậm nộp kéo dài, gây áp lực tài chính lớn cho doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh nhà đất.
Thứ ba: Bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Trong những trường hợp vi phạm nghiêm trọng, đặc biệt là hành vi trốn thuế với số tiền lớn hoặc tái phạm nhiều lần, Quý khách hàng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 200, Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định chi tiết về Tội trốn thuế.
Theo đó, cá nhân có hành vi trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Mức phạt cao nhất đối với tội trốn thuế là phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu số tiền trốn thuế từ 1.000.000.000 đồng trở lên. Pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế cũng sẽ bị xử lý theo quy định của Bộ luật Hình sự. Việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự không chỉ ảnh hưởng đến tài sản, tự do cá nhân mà còn hủy hoại danh tiếng, uy tín của Quý khách hàng trên thị trường bất động sản, gây khó khăn trong việc tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Thứ tư: Ảnh hưởng đến uy tín và khả năng tiếp cận nguồn vốn
Ngoài các rủi ro trực tiếp về và tài chính, việc không tuân thủ nghĩa vụ thuế còn ảnh hưởng đến uy tín và khả năng tiếp cận các nguồn vốn của Quý khách hàng. Các tổ chức tín dụng và đối tác kinh doanh thường đánh giá cao sự minh bạch và tuân thủ pháp luật về thuế của doanh nghiệp. Nếu Quý khách hàng có lịch sử vi phạm thuế, khả năng tiếp cận các khoản vay vốn ngân hàng hoặc hợp tác kinh doanh có thể bị hạn chế, gây cản trở cho sự phát triển của hoạt động kinh doanh nhà đất. Thông tin về các vi phạm thuế có thể được công khai, ảnh hưởng đến niềm tin của khách hàng và đối tác, dẫn đến mất thị phần và khó khăn trong việc thu hút đầu tư.
Thứ năm: Bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế
Cuối cùng, việc không hoàn tất nghĩa vụ thuế đúng quy định còn tiềm ẩn nguy cơ bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế. Theo Điều 125, Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan thuế có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế như:
Những biện pháp cưỡng chế này có thể làm gián đoạn nghiêm trọng hoạt động kinh doanh của Quý khách hàng, gây thiệt hại lớn về kinh tế và tài sản. Do đó, việc tuân thủ đầy đủ và kịp thời các quy định về thuế là vô cùng cần thiết để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững trong lĩnh vực kinh doanh nhà đất.
Kinh doanh nhà đất tại Việt Nam đòi hỏi sự nắm bắt sâu rộng về pháp luật thuế, một lĩnh vực phức tạp và thường xuyên thay đổi. Để đảm bảo Quý khách hàng tuân thủ đúng quy định và tối ưu hóa chi phí, Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp về thuế liên quan đến hoạt động này. Chúng tôi cam kết mang đến giải pháp toàn diện và thiết thực, giúp Quý khách hàng tự tin trong mọi giao dịch và nghĩa vụ thuế.
Tư vấn Long Phan hỗ trợ Quý khách hàng thực hiện các công việc sau:
Với kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực thuế và bất động sản, Tư vấn Long Phan sẽ đồng hành cùng Quý khách hàng vượt qua mọi thách thức, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.
Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về các khoản thuế trong hoạt động kinh doanh nhà đất tại Việt Nam.
Thuế GTGT thường áp dụng cho các hoạt động kinh doanh bất động sản như chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng, cơ sở hạ tầng. Dịch vụ chuyển quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Mức thuế suất thuế TNDN hiện hành là 20% đối với hầu hết các hoạt động kinh doanh bất động sản.
Cá nhân chuyển nhượng bất động sản nộp thuế TNCN với mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng từng lần.
Giá tính thuế TNCN là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng, hoặc giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nếu giá trên hợp đồng thấp hơn.
Mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5% trên giá tính lệ phí trước bạ, được xác định theo Bảng giá đất và Bảng giá nhà của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Phí công chứng được tính dựa trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch, với các mức cụ thể được quy định theo tỷ lệ phần trăm.
Việc tuân thủ các khoản thuế trong hoạt động kinh doanh nhà đất tại Việt Nam không chỉ giúp Quý khách hàng tránh được rủi ro mà còn tối ưu hiệu quả tài chính trong dài hạn. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện đúng quy định pháp luật, Quý khách vui lòng liên hệ ngay với Tư vấn Long Phan qua hotline: 1900636389 để được hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và chuyên nghiệp.









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi