
Đăng ký tư vấn
Quy chế hoạt động HĐQT nếu thiết kế sơ sài có thể khiến nghị quyết bị tranh chấp, giao dịch vượt thẩm quyền bị vô hiệu và thành viên quản trị phát sinh trách nhiệm bồi thường. Văn bản này cần phân định rõ thẩm quyền của Hội đồng quản trị (HĐQT), Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc; đồng thời kiểm soát xung đột lợi ích, giao dịch với người có liên quan và nghĩa vụ công bố thông tin. Việc cập nhật Luật Doanh nghiệp là cần thiết, rà soát Điều lệ, ma trận phân quyền và cập nhật pháp luật trước khi ban hành quy chế cùng Tư Vấn Long Phan.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
Quy chế hoạt động HĐQT là lớp kiểm soát pháp lý giữa quyền quản lý chiến lược và quyền điều hành hằng ngày. Nếu thiếu quy chế rõ ràng, doanh nghiệp dễ phát sinh tranh chấp thẩm quyền, nghị quyết thiếu hiệu lực thực thi hoặc giao dịch bị xem xét vô hiệu.
Về bản chất, Quy chế hoạt động HĐQT không phải văn bản hình thức để hoàn thiện hồ sơ nội bộ. Đây là công cụ xác lập ranh giới giữa Hội đồng quản trị (HĐQT), Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc.
Doanh nghiệp cần thiết kế quy chế này để xử lý ba nhóm rủi ro quản trị cốt lõi:
Nếu quy chế cũ tiếp tục được áp dụng nhưng mâu thuẫn với Điều lệ, Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc chuẩn quản trị công ty đại chúng, rủi ro không nằm ở hình thức văn bản. Rủi ro trọng yếu là nghị quyết HĐQT có thể bị phản đối do vượt thẩm quyền hoặc sai cơ chế phê duyệt.
Một Quy chế hoạt động HĐQT hiệu quả phải xác định chính xác ai chịu sự điều chỉnh. Việc bỏ sót chức danh quản trị hoặc bộ phận hỗ trợ sẽ làm đứt gãy quy trình họp, biểu quyết, công bố thông tin và giám sát nội bộ.
Phạm vi áp dụng nên bao phủ các nhóm chủ thể sau:
Đối với công ty đại chúng, Quy chế hoạt động HĐQT phải được HĐQT xây dựng và trình ĐHĐCĐ thông qua theo Khoản 4 Điều 278 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP. Mẫu tham chiếu tại Điều 1, Điều 2 và Điều 5 Thông tư số 116/2020/TT-BTC chỉ là khung chuẩn, không thay thế việc tùy chỉnh theo Điều lệ và thực tế vận hành của từng doanh nghiệp.

Cơ cấu HĐQT quyết định trực tiếp chất lượng giám sát, khả năng phản biện và mức độ độc lập trong quản trị công ty cổ phần. Quy chế hoạt động HĐQT cần biến các tiêu chuẩn nhân sự thành cơ chế vận hành cụ thể, không chỉ dừng ở điều kiện bầu chọn.
Doanh nghiệp cần quy định rõ số lượng, nhiệm kỳ và quyền tiếp cận thông tin của từng thành viên HĐQT. Đây là nền tảng để HĐQT kiểm soát Tổng giám đốc, đánh giá rủi ro tài chính và phản ứng kịp thời trước các quyết định vượt thẩm quyền.
Các nội dung nhân sự cốt lõi cần được đưa vào quy chế gồm:
Với công ty đại chúng, quy chế cũng nên quy định quy trình chuẩn bị hồ sơ ứng cử viên, rà soát độc lập và công bố thông tin trước kỳ họp ĐHĐCĐ. Thông tin về ứng cử viên HĐQT phải được công bố tối thiểu 10 ngày trước ngày khai mạc họp, theo Khoản 1 Điều 274 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
Thành viên độc lập Hội đồng quản trị là cơ chế kiểm soát quyền lực nội bộ, đặc biệt trong công ty có cổ đông lớn chi phối hoặc giao dịch với người có liên quan. Nếu tỷ lệ độc lập không đạt chuẩn, các quyết định HĐQT dễ bị nghi ngờ về tính khách quan.
| Mô hình quản trị công ty đại chúng | Yêu cầu tối thiểu | Căn cứ pháp lý | Hàm ý quản trị |
| HĐQT có thành viên không điều hành | Ít nhất 1/3 tổng số thành viên là thành viên không điều hành | Khoản 2 Điều 276 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP | Tăng khả năng giám sát Ban điều hành và hạn chế lạm quyền |
| Mô hình không có Ban kiểm soát | Ít nhất 20% thành viên HĐQT là thành viên độc lập | Khoản 4 Điều 276 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP | Bù đắp chức năng kiểm soát bằng cơ chế độc lập trong HĐQT |
| HĐQT dưới 05 người trong mô hình không có Ban kiểm soát | Tối thiểu 01 thành viên độc lập | Khoản 4 Điều 276 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP | Đảm bảo vẫn có điểm kiểm soát khách quan trong cơ cấu nhỏ |
| Công ty niêm yết có thành viên độc lập | Thành viên độc lập lập báo cáo đánh giá hoạt động HĐQT | Khoản 3 Điều 277 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP | Tăng trách nhiệm giải trình trước cổ đông và thị trường |
Quy chế hoạt động HĐQT cần mô tả rõ quyền, nghĩa vụ và phạm vi tiếp cận thông tin của thành viên độc lập. Nếu chỉ ghi nhận tỷ lệ mà không thiết kế quyền phản biện, quyền yêu cầu tài liệu và cơ chế báo cáo, tính độc lập sẽ chỉ tồn tại trên hồ sơ.
Ma trận thẩm quyền là phần lõi của Quy chế hoạt động HĐQT. Nếu không xác định rõ cấp nào được quyết định, doanh nghiệp dễ phát sinh giao dịch vượt quyền, tranh chấp nội bộ và trách nhiệm cá nhân đối với người ký.
HĐQT giữ vai trò quyết định chiến lược, định hướng phát triển và phê duyệt các vấn đề quản lý trọng yếu. Tuy nhiên, HĐQT không được thay thế ĐHĐCĐ trong các quyết định thuộc thẩm quyền cao nhất của cổ đông.
Doanh nghiệp nên thiết kế ma trận thẩm quyền theo nhóm giao dịch, giá trị tài sản và cấp phê duyệt:
| Sự việc quản trị | Cơ quan hoặc chức danh quyết định | Ngưỡng kiểm soát cần ghi trong quy chế | Căn cứ pháp lý |
| Định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển, bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Tổng giám đốc | HĐQT | Theo phạm vi quản lý công ty | Khoản 2 Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020 |
| Hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và giao dịch trọng yếu | HĐQT, trừ trường hợp thuộc ĐHĐCĐ | Từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên, nếu Điều lệ không quy định tỷ lệ khác | Khoản 2 Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020 |
| Quy chế nội bộ về quản trị công ty | ĐHĐCĐ thông qua trên cơ sở HĐQT trình | Áp dụng đối với công ty đại chúng | Khoản 2 Điều 270 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP |
| Giao dịch với người có liên quan vượt ngưỡng kiểm soát | ĐHĐCĐ hoặc HĐQT theo giá trị giao dịch | Từ 35% tổng tài sản phải kiểm soát chặt theo thẩm quyền | Khoản 4 Điều 293 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP |
| Hoạt động kinh doanh hằng ngày | Giám đốc / Tổng giám đốc | Trong phạm vi được giao và không vượt ma trận phân quyền | Khoản 3 Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020 |
Quy chế không nên chỉ ghi “HĐQT quyết định các vấn đề quan trọng”. Cách viết này thiếu khả năng kiểm soát thực tế. Doanh nghiệp cần lượng hóa thẩm quyền bằng tỷ lệ tài sản, hạn mức tiền và nhóm giao dịch phải xin ý kiến trước.
Ủy quyền là công cụ vận hành cần thiết, nhưng không thể biến Tổng giám đốc thành người thay thế HĐQT. Quy chế phải xác định rõ việc nào được ủy quyền, giới hạn giá trị bao nhiêu và cơ chế báo cáo sau khi thực hiện.
Cơ chế kiểm soát lạm quyền cần bao gồm các lớp sau:
Nếu người điều hành ký kết vượt thẩm quyền hoặc giao dịch không được thông qua đúng trình tự, hợp đồng có thể bị vô hiệu theo quyết định của Tòa án. Người ký, thành viên HĐQT hoặc Tổng giám đốc có liên quan có thể phải liên đới bồi thường thiệt hại và hoàn trả khoản lợi thu được, theo Khoản 5 Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020.

Thủ tục họp là điểm dễ làm mất hiệu lực quản trị nhất trong hoạt động HĐQT. Một nghị quyết có nội dung đúng nhưng được triệu tập, biểu quyết hoặc lập biên bản sai vẫn có thể trở thành nguồn tranh chấp giữa cổ đông, HĐQT và Ban điều hành.
Quy chế hoạt động HĐQT cần chuẩn hóa toàn bộ vòng đời của một cuộc họp, từ triệu tập đến thông qua nghị quyết. Mục tiêu không chỉ là tuân thủ luật, mà còn tạo hồ sơ chứng minh quyết định được ban hành hợp lệ.
Quy trình tổ chức họp HĐQT nên được thiết kế theo các bước sau:
Quy chế càng chi tiết về thủ tục họp, doanh nghiệp càng giảm rủi ro nghị quyết bị phản đối vì lỗi hình thức. Đây là lớp bảo vệ pháp lý quan trọng cho cả HĐQT và người điều hành khi thực hiện nghị quyết.
Biên bản họp là chứng cứ pháp lý trung tâm để xác định cuộc họp HĐQT có hợp lệ hay không. Nếu biên bản thiếu nội dung trọng yếu hoặc phản ánh sai diễn biến biểu quyết, rủi ro không chỉ dừng ở tranh chấp nội bộ.
Doanh nghiệp cần quy định rõ các nguyên tắc lập và lưu trữ biên bản:
Với công ty có cổ đông lớn, giao dịch tài sản hoặc quyết định đầu tư giá trị cao, biên bản họp không nên được xem là thủ tục hành chính. Đây là tài liệu bảo vệ hiệu lực nghị quyết, trách nhiệm giải trình và quyền lợi hợp pháp của cổ đông.
Kiểm soát xung đột lợi ích là phần bảo vệ tài sản doanh nghiệp trước các quyết định có yếu tố tư lợi. Trong Quy chế hoạt động HĐQT, thuật ngữ cần chuẩn hóa là giao dịch với người có liên quan, thay vì chỉ gọi chung là giao dịch nội bộ.
Doanh nghiệp cần buộc thành viên HĐQT, Tổng giám đốc và người quản lý công khai lợi ích liên quan trước khi tham gia quyết định. Đây là điều kiện để xác định ai được biểu quyết, ai phải rút khỏi quá trình phê duyệt.
Các nghĩa vụ kiểm soát trọng yếu cần ghi nhận gồm:
Đối với công ty đại chúng, quy chế cũng phải chặn các khoản vay và bảo lãnh cho cổ đông hoặc người có liên quan, trừ các ngoại lệ luật định:
Các ngoại lệ này phải được diễn giải chặt chẽ trong quy chế. Khoản vay hoặc bảo lãnh sai thẩm quyền có thể làm thất thoát tài sản và kéo theo trách nhiệm bồi thường cá nhân.
Với doanh nghiệp nhà nước, quy chế cần cập nhật thêm nghĩa vụ minh bạch tài sản của nhân sự cấp cao. Từ ngày 01/07/2026, biến động tài sản, thu nhập từ 1 tỷ đồng trở lên phải được kê khai bổ sung, theo Khoản 12 Điều 1 và Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.
HĐQT không chỉ chịu trách nhiệm ra quyết định, mà còn phải giải trình trước cổ đông và thị trường. Quy chế cần chuyển nghĩa vụ báo cáo thành lịch trình, biểu mẫu, đầu mối phụ trách và quy trình kiểm tra trước công bố.
Các cơ chế minh bạch nên được thiết kế theo ba lớp:
Quy chế nên phân loại rõ “thông tin nội bộ”, thông tin phải công bố định kỳ và thông tin phải công bố bất thường. Nếu đầu mối quản trị không kiểm soát luồng thông tin này, HĐQT có thể bị đánh giá là thiếu trách nhiệm giải trình trước cổ đông.
Ban hành Quy chế hoạt động HĐQT không nên bắt đầu từ việc sao chép biểu mẫu. Doanh nghiệp cần đi từ Điều lệ, mô hình quản trị, thực tế phân quyền và rủi ro giao dịch để bảo đảm quy chế có thể vận hành được.
Quy trình ban hành quy chế cần có hồ sơ chứng minh đầy đủ từ giai đoạn rà soát đến thông qua. Với công ty đại chúng, HĐQT có trách nhiệm chủ trì soạn thảo Quy chế hoạt động HĐQT và trình ĐHĐCĐ phê duyệt theo Khoản 4 Điều 278 và Khoản 6 Điều 278 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
Nếu thiếu hồ sơ lấy ý kiến hoặc không công bố đúng kênh, quy chế có thể bị nghi ngờ về hiệu lực áp dụng. Đây là rủi ro đáng kể khi doanh nghiệp cần chứng minh cơ sở pháp lý của nghị quyết HĐQT.
Rủi ro phổ biến là doanh nghiệp dùng mẫu quy chế đẹp về hình thức nhưng không khớp Điều lệ, quy chế tài chính và thực tế vận hành. Quy chế như vậy khó kiểm soát Tổng giám đốc, đồng thời làm tăng trách nhiệm giám sát của HĐQT.
Doanh nghiệp nên lượng hóa các ngưỡng thẩm quyền trong quy chế theo nhóm giao dịch sau:
Quy chế hoạt động HĐQT chỉ có giá trị quản trị thực tế khi chuyển được thẩm quyền thành con số, quy trình và trách nhiệm cá nhân. Thiếu lớp định lượng này, doanh nghiệp dễ gặp tình trạng người điều hành vượt quyền nhưng HĐQT vẫn bị đánh giá là buông lỏng giám sát.
Quy chế hoạt động HĐQT là văn bản quản trị có tác động trực tiếp đến hiệu lực nghị quyết, trách nhiệm của người quản lý và an toàn giao dịch doanh nghiệp. Tư Vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp thiết kế quy chế theo hướng đồng bộ với Điều lệ, mô hình quản trị, phân quyền tài chính và thực tiễn điều hành.
Các hạng mục tư vấn trọng tâm gồm:
Doanh nghiệp có thể gửi Điều lệ, quy chế hiện hành và hồ sơ quản trị liên quan qua Email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để được đánh giá sơ bộ.
Thiết lập “Quy chế hoạt động HĐQT” toàn diện giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro lạm quyền và kiểm soát chặt chẽ các xung đột lợi ích phát sinh trong thực tiễn điều hành. Việc nắm vững các giới hạn thẩm quyền và thời hạn tuân thủ không chỉ bảo vệ an toàn pháp lý cho người quản lý mà còn đảm bảo các giao dịch thương mại không bị tuyên vô hiệu. Hệ thống giải đáp dưới đây làm rõ các tình huống pháp lý phức tạp thường gặp khi vận hành định chế quản trị này.
Cuộc họp Hội đồng quản trị chỉ được tiến hành hợp lệ khi có từ ba phần tư tổng số thành viên trở lên tham dự. Doanh nghiệp có thể tổ chức họp trực tiếp, trực tuyến hoặc cho phép thành viên ủy quyền dự họp nếu được đa số thành viên chấp thuận. Việc tiến hành họp dưới tỷ lệ chuẩn này sẽ làm phát sinh rủi ro vô hiệu các nghị quyết được thông qua theo quy định tại Khoản 8 Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2020 và Khoản 11 Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2020.
Giao dịch này bắt buộc phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận trước khi thực hiện. Cụ thể, các hợp đồng có giá trị từ 35% trở lên so với tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính gần nhất giữa công ty với Tổng giám đốc hoặc người có liên quan không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. Trình tự phê duyệt vượt ngưỡng này được quy định chặt chẽ tại Điểm b Khoản 4 Điều 293 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
Thành viên Hội đồng quản trị tuyệt đối không được tham gia biểu quyết đối với những hợp đồng hoặc giao dịch mang lại lợi ích cho chính mình hoặc cho người có liên quan. Các giao dịch này bắt buộc phải lập thành văn bản theo nguyên tắc bình đẳng và tự nguyện. Quy tắc loại trừ quyền biểu quyết nhằm kiểm soát xung đột lợi ích này được căn cứ theo Khoản 4 Điều 291 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 292 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
Công ty đại chúng tuyệt đối không được cung cấp khoản vay hoặc bảo lãnh cho cổ đông và người có liên quan. Doanh nghiệp chỉ được thực hiện giao dịch này trong các trường hợp ngoại lệ như công ty là tổ chức tín dụng hoặc cổ đông là công ty con không có vốn nhà nước góp vốn trước ngày 01/7/2015. Các ngoại lệ cấp khoản vay này phải tuân thủ điều kiện nghiêm ngặt tại Khoản 2 Điều 293 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 293 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
Thành viên Hội đồng quản trị phải thực hiện kê khai lợi ích liên quan trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh. Trường hợp có sửa đổi hoặc bổ sung thông tin lợi ích, cá nhân này cũng phải thông báo cho công ty trong thời hạn 07 ngày làm việc tương tự. Chế tài bồi thường thiệt hại cá nhân sẽ áp dụng nếu người quản lý vi phạm thời hạn công khai lợi ích theo quy định tại Khoản 3 Điều 164 Luật Doanh nghiệp 2020.
Hợp đồng ký kết trái thẩm quyền hoặc không được Hội đồng quản trị thông qua đúng quy định sẽ bị vô hiệu theo quyết định của Tòa án. Khi giao dịch bị tuyên vô hiệu, Tổng giám đốc và các thành viên Hội đồng quản trị có liên quan phải chịu trách nhiệm đền bù lợi ích bị mất, hoàn trả khoản lợi thu được và liên đới bồi thường toàn bộ thiệt hại cho công ty theo Khoản 5 Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020.
Quy chế hoạt động HĐQT là nền tảng để Hội đồng quản trị (HĐQT) vận hành minh bạch, kiểm soát quyền của Tổng giám đốc và bảo vệ lợi ích cổ đông trong công ty cổ phần. Doanh nghiệp cần thiết kế quy chế đồng bộ với Điều lệ, ma trận phân quyền, cơ chế họp, biểu quyết, giao dịch với người có liên quan và nghĩa vụ công bố thông tin. Nếu quy chế thiếu ngưỡng thẩm quyền hoặc mâu thuẫn với thực tế điều hành, nghị quyết HĐQT và giao dịch trọng yếu có thể phát sinh tranh chấp hiệu lực.
Quý doanh nghiệp cần rà soát quy chế quản trị, liên hệ Liên hệ Hotline 1900636389 để được Tư Vấn Long Phan hỗ trợ chuyên sâu.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi