Thủ tục, hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp 2026

Mục Lục Bài Viết

Hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp là những quy định về việc sau khi chấm dứt hợp đồng lao động. Người lao động cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định để đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp. Bài viết dưới đây Tư vấn Long Phan sẽ hướng dẫn chi tiết nội dung này.

Hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệpThủ tục, hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Việc làm 2025, bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động tham gia để hỗ trợ duy trì việc làm, đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm và bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Điều kiện nhận bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

  • Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.

>>> Xem thêm: Phương thức đóng bảo hiểm xã hội

Một số điều kiện nhận bảo hiểm thất nghiệp

Trình tự thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp

Nhận bảo hiểm thất nghiệp là một quyền lợi quan trọng giúp người lao động ổn định cuộc sống trong thời gian tìm kiếm công việc mới. Để được giải quyết nhanh chóng và đúng quy định, người lao động cần nắm rõ các bước thực hiện, thời hạn nộp hồ sơ và các yêu cầu về giấy tờ chứng minh quá trình chấm dứt hợp đồng lao động.

Hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp Người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm:

1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp: Sử dụng Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc:

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  • Quyết định thôi việc; quyết định sa thải; quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
  • Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký;
  • Lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;
  • Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;

Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình quy trình sau:

  • Người lao động tại đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền có nhu cầu chấm dứt hợp đồng lao động để hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động đề nghị Sở Nội vụ thực hiện các thủ tục để xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
  • Sở Nội vụ gửi văn bản yêu cầu Sở Tài chính xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người lao động.
  • Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
  • Sở Tài chính gửi văn bản trả lời cho Sở Nội vụ về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Nội vụ.
  • Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

3. Sổ bảo hiểm xã hội

Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động nộp hồ sơ qua cổng Dịch vụ công Quốc gia: hồ sơ là bản chụp của bản chính hoặc bản chụp bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nộp trực tiếp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Trình tự tiến hành thủ tục nhận bảo hiểm xã hội

Căn cứ khoản 2, 3 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, thủ tục nhận bảo hiểm xã hội được tiến hành theo trình tự các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc hoặc kể từ ngày có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động chưa có việc làm mà có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải nộp trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công tại địa phương nơi người lao động có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp.

Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính nếu thuộc một trong các trường hợp sau: ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày đi ghi trên dấu bưu chính đối với trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính.

Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, hẹn trả kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện trả kết quả cho người lao động trong 03 ngày làm việc đã được ghi tại phiếu hẹn trả kết quả và gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.

Trường hợp người lao động nộp hồ sơ qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì Cổng Dịch vụ công Quốc gia gửi thông báo về việc hẹn trả kết quả trong 03 ngày làm việc cho người lao động.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải nộp trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trường hợp người lao động trực tiếp nộp hồ sơ, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm gửi lại hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động vào ngày trả kết quả theo phiếu hẹn trả kết quả.

Bước 2: Xem xét, thẩm định

Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu chính. Trường hợp hồ sơ chưa đủ các thông tin để làm cơ sở giải quyết thì tổ chức dịch vụ việc làm công yêu cầu người lao động bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp được tổ chức dịch vụ việc làm công gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp để thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động; 01 bản đến người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trường hợp người lao động nộp hồ sơ qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp được gửi 01 bản đến người lao động, 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì tổ chức dịch vụ việc làm công phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đối với trường hợp người lao động nộp hồ sơ trực tuyến thì văn bản này được gửi qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Bước 3: Chi trả trợ cấp thất nghiệp

Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lao động hết thời hạn nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc hết thời hạn thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng.

Đối với trường hợp người lao động nộp hồ sơ trực tiếp, sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, tổ chức dịch vụ việc làm công phải thông tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội các trường hợp không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp để dừng chi trả theo quy định.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, tổ chức dịch vụ việc làm công trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được tổ chức dịch vụ việc làm công gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động.

>>> Xem thêm: Điều kiện, thủ tục hưởng chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội

 

Thời gian giải quyết hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp 

Dịch vụ tư vấn nhận bảo hiểm thất nghiệp tại Long Phan

Nhằm hỗ trợ trong việc hướng dẫn nhận bảo hiểm thất nghiệp, dịch vụ tư vấn tại Tư vấn Long Phan hỗ trợ khách hàng xoay quanh các vấn đề sau:

  • Tư vấn quy trình , thủ tục pháp lý cần thiết để yêu cầu khoản trợ cấp thất nghiệp
  • Hỗ trợ trong việc hoàn thiện hồ sơ , giấy tờ theo đúng yêu cầu của luật
  • Tư vấn về thời gian xử lý và thẩm quyền quyết định việc nhận trợ cấp cho người lao động
  • Cung cấp, hỗ trợ và tư vấn liên tục trong quá trình thực hiện tới khi kết thúc việc nhận bảo hiểm thất nghiệp của người lao động
  • Liên hệ, tiến hành các thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp

Các câu hỏi thường gặp

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến thủ tục, hồ sơ nhận bảo hiểm xã hội. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:

Thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao lâu?

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp. Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp. Thời gian hưởng tối đa không quá 12 tháng.

Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm 2025 

Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có được cấp thẻ bảo hiểm y tế không?

Có. Người lao động đang trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế. Quyền lợi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tương đương với đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc. Thẻ bảo hiểm y tế sẽ hết giá trị sử dụng khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Căn cứ pháp lý: Khoan4 Điều 39 Luật Việc làm 2025

Có thể nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại tỉnh khác nơi đã đóng bảo hiểm không?

Được phép. Pháp luật không quy định người lao động phải nộp hồ sơ tại nơi doanh nghiệp đóng trụ sở hay nơi cư trú. Người lao động có quyền nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại bất kỳ trung tâm dịch vụ việc làm nào trên cả nước mà họ thấy thuận tiện nhất cho việc đi lại và thông báo việc làm hằng tháng.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có được lãnh bảo hiểm thất nghiệp không?

Được, trừ trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng quy định của Bộ luật Lao động (có báo trước đúng thời hạn hoặc thuộc các trường hợp không cần báo trước hợp pháp) thì vẫn đủ điều kiện hưởng trợ cấp nếu đáp ứng các yêu cầu về thời gian đóng.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025.

Có được ủy quyền cho người thân đi nộp hồ sơ và nhận tiền thay không?

Việc nộp hồ sơ phải do người lao động tự thực hiện, trừ các trường hợp bất khả kháng (ốm đau, thai sản, tai nạn…) có xác nhận của cơ quan thẩm quyền thì mới được ủy quyền. Tiền trợ cấp hiện nay chủ yếu được chi trả qua tài khoản ngân hàng chính chủ của người lao động hoặc thẻ ATM, hạn chế tối đa việc nhận thay tiền mặt.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Nếu người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thì sao?

Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được xem là không có nhu cầu hưởng. Quyết định sẽ bị hủy và thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động sẽ được bảo lưu.

Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Kết luận

Như vậy, nếu người lao động đáp ứng các điều kiện như bài viết đã nêu sẽ được nhận bảo hiểm thất nghiệp. Thủ tục và hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp đều được luật quy định cụ thể. Để đảm bảo quá trình nhận bảo hiểm thất nghiệp diễn ra nhanh chóng, thuận lợi, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900636389 để được hỗ trợ pháp lý kịp thời và chuyên nghiệp.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *