
Đăng ký tư vấn
Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nhằm đảm bảo việc chuyển đổi diện tích rừng phục vụ phát triển kinh tế – xã hội được thực hiện đúng quy định pháp luật. Việc tuân thủ quy trình này giúp cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất và bảo vệ tài nguyên rừng, hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để cơ quan quản lý xem xét, phê duyệt và giám sát quá trình chuyển đổi một cách minh bạch, bền vững.

Căn cứ Điều 41 Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Khoản 21 Điều 1 Nghị định 91/2024/NĐ-CP, thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Luật Lâm nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5 Điều 248 Luật Đất đai năm 2024.
Theo đó, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Trường hợp việc chuyển mục đích sử dụng rừng gắn với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc Luật Dầu khí thì chủ trương đầu tư được chấp thuận, quyết định đồng thời là chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng, không thực hiện thủ tục quyết định riêng.
Như vậy, hệ thống pháp luật hiện hành đã thu hẹp và thống nhất đầu mối thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng, bảo đảm sự đồng bộ giữa pháp luật về lâm nghiệp, đất đai và đầu tư, đồng thời hạn chế việc trùng lặp thủ tục hành chính trong quá trình triển khai dự án.
Danh mục hồ sơ, tài liệu được quy định cụ thể tương ứng với hai trường hợp thuộc hai thẩm quyền quyết định khác nhau tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 41 Nghị định 156/2018/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 91/2024/NĐ-CP, bao gồm:

Căn cứ Khoản 3 Điều 41 Nghị định 156/2018/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 91/2024/NĐ-CP), trình tự thực hiện tại cấp tỉnh diễn ra như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ (trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến) đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ không hợp lệ, Sở sẽ thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành kiểm tra, xác minh hiện trạng rừng và tổ chức thẩm định. Nội dung thẩm định bao gồm tính pháp lý, sự cần thiết đầu tư, vị trí, diện tích, loại rừng và trữ lượng. Nếu không đủ điều kiện, Sở sẽ trả lời trong vòng 05 ngày làm việc.
Bước 3: Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Trong thời hạn 10 ngày sau khi thẩm định đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 4: Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được báo cáo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét.
Trong trường hợp diện tích rừng thuộc quản lý của các đơn vị trực thuộc bộ, ngành, quy trình sẽ phát sinh thêm bước lấy ý kiến thống nhất:
Bước 5: Xem xét và quyết định
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sẽ xem xét và ban hành Nghị quyết quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Tư vấn Long Phan cung cấp giải pháp toàn diện hỗ trợ các doanh nghiệp và cá nhân trong lĩnh vực lâm nghiệp và đất đai, đặc biệt là các thủ tục phức tạp liên quan đến chuyển đổi rừng. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi am hiểu sâu sắc các quy định kỹ thuật và pháp lý, cũng như thực tiễn áp dụng tại các địa phương. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng Quý khách hàng từ giai đoạn khảo sát ban đầu đến khi nhận được kết quả phê duyệt cuối cùng.
Dịch vụ của Tư vấn Long Phan bao gồm các nội dung chuyên sâu sau:

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp trong lĩnh vực quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, mời quý vị tham khảo:
Chủ đầu tư dự án buộc phải thực hiện lại trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng từ đầu nếu sau 24 tháng kể từ thời điểm được quyết định chủ trương mà dự án vẫn chưa được cấp có thẩm quyền ra quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Căn cứ pháp lý: Khoản 7 Điều 41 Nghị định 156/2018/NĐ-CP (sửa đổi tại Khoản 21 Điều 1 Nghị định 91/2024/NĐ-CP)
Ngoài các nội dung thẩm định thông thường, đối với dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên, cơ quan nhà nước phải thẩm định việc đáp ứng các tiêu chí dự án được phép chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên theo quy định chặt chẽ tại Điều 41a Nghị định 156/2018/NĐ-CP (được bổ sung bởi Nghị định 91/2024/NĐ-CP).
Căn cứ pháp lý: Điểm b Khoản 3 Điều 41 Nghị định 156/2018/NĐ-CP (sửa đổi tại Khoản 21 Điều 1 Nghị định 91/2024/NĐ-CP)
Có. Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đồng thời là văn bản quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 4 Điều 41 Nghị định 156/2018/NĐ-CP (sửa đổi tại Khoản 21 Điều 1 Nghị định 91/2024/NĐ-CP)
Sở sẽ thẩm định cơ sở pháp lý, thành phần hồ sơ, sự cần thiết đầu tư, cũng như tính chính xác của vị trí, địa danh hành chính, diện tích, nguồn gốc (tự nhiên/trồng), loại rừng (đặc dụng/phòng hộ/sản xuất) và trữ lượng rừng so với báo cáo thuyết minh và bản đồ hiện trạng.
Căn cứ pháp lý: Điểm b Khoản 3 Điều 41 Nghị định 156/2018/NĐ-CP (sửa đổi tại Khoản 21 Điều 1 Nghị định 91/2024/NĐ-CP)
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm về tính hợp lệ và kết quả xác minh. Tuy nhiên, đơn vị tư vấn lập báo cáo và chủ dự án chịu trách nhiệm trực tiếp về tính trung thực, chính xác của số liệu hiện trạng rừng trong Báo cáo thuyết minh và bản đồ nộp kèm hồ sơ.
Căn cứ pháp lý: Điểm g Khoản 3 Điều 41 Nghị định 156/2018/NĐ-CP (sửa đổi tại Khoản 21 Điều 1 Nghị định 91/2024/NĐ-CP).
Thủ tục xin quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác là quy trình phức tạp, đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối về số liệu kỹ thuật lâm nghiệp và tuân thủ chặt chẽ trình tự pháp lý. Việc am hiểu và áp dụng đúng các quy định trong lĩnh vực đất đai, lâm nghiệp sẽ giúp chủ đầu tư hạn chế rủi ro bị trả hồ sơ và đảm bảo tiến độ dự án. Nếu Quý khách hàng cần hỗ trợ chuyên sâu về hồ sơ và thủ tục, vui lòng liên hệ ngay với Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900636389 để được tư vấn kịp thời và hiệu quả.









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi