Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường: Quy định mới 2026

Mục Lục Bài Viết

Quy định về thẩm quyền cấp giấy phép môi trường xác lập khung pháp lý chặt chẽ nhằm kiểm soát các tác động tiêu cực từ hoạt động sản xuất kinh doanh đến hệ sinh thái tại Việt Nam. Việc nắm vững quy trình cấp phép giúp doanh nghiệp chủ động thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường theo đúng Luật Môi trường hiện hành. Trong nội dung sau, Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp thông tin chi tiết các quy định liên quan.

Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường được quy định thế nào?
Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường được quy định thế nào?

Giấy phép môi trường là gì?

Theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020, giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Dự án đầu tư bắt buộc phải có giấy phép môi trường

Theo Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 sửa đổi bổ sung bởi Điểm a, điểm b Khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025, các đối tượng sau đây phải có giấy phép môi trường:

  1. Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II, nhóm III và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Có phát sinh nước thải hoặc bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý khi đi vào vận hành chính thức theo quy định của Chính phủ;
  • Có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất hoặc thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
  1. Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
  2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 được miễn giấy phép môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
  • Dự án đầu tư không phải có giấy phép môi trường theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.

>>> Xem thêm: Tổng hợp các dự án phải xin cấp giấy phép môi trường

Nội dung của Giấy phép môi trường

Tại khoản 1 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định nội dung của giấy phép môi trường bao gồm:

  • Thông tin chung về dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
  • Nội dung cấp phép môi trường; yêu cầu về bảo vệ môi trường;
  • Thời hạn của giấy phép môi trường; nội dung khác (nếu có).
Nội dung của Giấy phép môi trường
Giấy phép môi trường bao gồm những nội dung gì?

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường

Theo Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường 2020, được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường bao gồm:

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường 2020:

  • Đối tượng quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường 2020, trừ trường hợp đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 01 năm 2022;
  • Cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh theo trình tự, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường đối với trường hợp dự án đầu tư, cơ sở nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc dự án đầu tư, cơ sở nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ chế phối hợp với các địa phương có liên quan theo quy định của Chính Phủ.

>>> Xem thêm: Điều kiện và quy trình xin cấp giấy phép môi trường

Dịch vụ tư vấn các dự án xin giấy phép môi trường tại Tư Vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp giải pháp toàn diện cho doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến giấy phép môi trường. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của chúng tôi hỗ trợ Quý khách tối ưu hóa thời gian và chi phí, giúp dự án của Quý khách vận hành đúng lộ trình pháp lý đã đề ra. Dịch vụ chúng tôi bao gồm:

  • Tư vấn các dự án bắt buộc phải có giấy phép môi trường;
  • Tư vấn các trường hợp được miễn giấy phép môi trường;
  • Xác định loại giấy phép môi trường cần xin cấp;
  • Tư vấn điều kiện để được cấp giấy phép môi trường;
  • Tư vấn, hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
  • Tư vấn thời điểm cấp giấy phép môi trường đối với từng dự án cụ thể;
  • Tư vấn cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường;
  • Tư vấn, hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép môi trường;
  • Hướng dẫn trình tự, thủ tục xin giấy phép môi trường;
  • Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép môi trường;
  • Tư vấn và giải đáp các vướng mắc trong quá xin cấp giấy phép môi trường;
  • Hỗ trợ khách hàng trong quá trình thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

>>>Xem thêm: Dịch vụ làm giấy phép môi trường: Quy trình đơn giản

Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp và đầu tư tại Tư vấn Long Phan
Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp và đầu tư tại Tư vấn Long Phan

Một số câu hỏi thường gặp khi thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép môi trường

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến thủ tục xin cấp giấy phép môi trường. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:

Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép môi trường được quy định như thế nào?

Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép môi trường theo Điều 48 Luật Bảo vệ môi trường 2020 sửa đổi bổ sung bởi Điểm b Khoản 36 Điều 1 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 như sau:

  • Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định, cấp giấy phép môi trường, điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở; chịu trách nhiệm về nội dung của giấy phép môi trường; quản lý, lưu giữ hồ sơ, dữ liệu về giấy phép môi trường; đình chỉ một phần hoạt động gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với môi trường của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, thu hồi giấy phép môi trường.
  • Công khai trên cổng thông tin điện tử giấy phép môi trường, trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Tiếp nhận và xử lý kiến nghị về bảo vệ môi trường đối với nội dung quy định trong giấy phép môi trường; hướng dẫn chủ dự án đầu tư vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải và khắc phục ô nhiễm, sự cố môi trường (nếu có) trong quá trình vận hành thử nghiệm.
  • Cơ quan cấp giấy phép môi trường vận hành, cập nhật, tích hợp dữ liệu về giấy phép môi trường vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường. Việc báo cáo, chia sẻ thông tin, số liệu, dữ liệu về giấy phép môi trường được thực hiện liên thông, trực tuyến trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.

Thời hạn của giấy phép môi trường được quy định như thế nào?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định thời hạn của giấy phép môi trường được quy định như sau:

  • 07 năm đối với dự án đầu tư nhóm I;
  • 07 năm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm I;
  • 10 năm đối với đối tượng không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

Thời hạn của giấy phép môi trường có thể ngắn hơn thời hạn quy định trên theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.

Giấy phép môi trường là căn cứ để thực hiện hoạt động gì?

Theo khoản 4 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường 2020, giấy phép môi trường là căn cứ để thực hiện hoạt động sau đây:

  • Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các hoạt động bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
  • Thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở.

Dự án đã có Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường có phải làm lại giấy phép mới không?

Các văn bản pháp lý về môi trường đã cấp trước đây vẫn có giá trị sử dụng cho đến khi hết hạn. Quý khách chỉ phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép môi trường khi các văn bản cũ hết hạn hoặc khi dự án có thay đổi về quy mô, công suất, công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường theo khoản 3 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường 2020 được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

Doanh nghiệp không có giấy phép môi trường bị xử phạt như thế nào?

Hành vi vận hành dự án mà không có giấy phép môi trường có thể bị xử phạt hành chính lên đến hàng tỷ đồng. Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp còn đối mặt với hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động từ 03 đến 06 tháng để khắc phục vi phạm theo quy định tại Điều 14 Nghị định 45/2022/NĐ-CP.

Kết luận

Việc thực hiện đúng quy định về thẩm quyền cấp giấy phép môi trường giúp Quý khách hàng đảm bảo tính pháp lý và sự ổn định cho mọi dự án đầu tư tại Việt Nam. Tư vấn Long Phan sẵn sàng cung cấp giải pháp chuyên sâu, giải quyết mọi vướng mắc về thủ tục hành chính cho doanh nghiệp. Để nhận hỗ trợ trực tiếp và chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900636389 để trao đổi cùng chuyên gia ngay hôm nay.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài Viết Liên Quan Cùng Danh Mục