Những điều kiện cần thiết để thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Thành lập doanh nghiệp mới tại Việt Nam mang lại nhiều cơ hội và lợi ích thiết thực cho Quý khách hàng. Đây là bước quan trọng để Quý khách hiện thực hóa ý tưởng kinh doanh, xây dựng sự nghiệp và đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Hãy theo dõi ngay bài viết sau đây của Long Phan để nắm rõ các điều kiện thành lập doanh nghiệp hiện nay.

Các yêu cầu phải đáp ứng khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam
Các yêu cầu phải đáp ứng khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Việt Nam hiện có 5 loại hình doanh nghiệp chính:

  • Doanh nghiệp tư nhân;
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên;
  • Công ty cổ phần;
  • Công ty hợp danh;

Các điều kiện thành lập doanh nghiệp mới nhất

Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định

  • Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần (Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020).
  • Vốn pháp định chỉ áp dụng cho một số ngành nghề có yêu cầu vốn tối thiểu.
  • Thời hạn góp vốn: Doanh nghiệp phải góp đủ vốn điều lệ trong 90 ngày kể từ khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu không góp đủ, trong vòng 30 ngày tiếp theo, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp

Theo Khoản 1, 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp, trừ các trường hợp sau:

  • Tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người chưa đủ 18 tuổi, không có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân Việt Nam;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị toà án cấm hành nghề kinh doanh;
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

Điều kiện ngành nghề kinh doanh

  • Doanh nghiệp có quyền đăng ký các ngành nghề không bị cấm và phải có mã ngành kinh tế Việt Nam hoặc quy định tại văn bản pháp luật chuyên ngành.
  • Với các ngành nghề có điều kiện, doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật (Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020).

Điều kiện về tên doanh nghiệp

Theo Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, tên doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu như sau:

  1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau:
  • Loại hình doanh nghiệp;
  • Tên riêng.
  1. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
  2. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
  3. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Lưu ý:

  • Tên doanh nghiệp không được đặt trùng hoặc dễ gây nhầm lẫn với những tên doanh nghiệp khác.
  • Không được sử dụng tên của các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, các tổ chức chính trị xã hội để đặt tên cho doanh nghiệp mình.

Điều kiện về trụ sở doanh nghiệp

Căn cứ điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 3 Luật Nhà ở 2023, trụ sở chính của doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đặt tại Việt Nam, có số điện thoại, fax, email (nếu có) và rõ ràng theo địa giới hành chính;
  • Địa chỉ cần phải xác định rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, phố hoặc là thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Không đặt trụ sở tại căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể.

Điều kiện về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Theo Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  1. Là cá nhân đủ 18 tuổi: Người đại diện phải là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Đồng thời, cá nhân này không thuộc diện bị cấm quản lý hoặc thành lập doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là người đại diện không nhất thiết phải là cổ đông hay thành viên góp vốn trong công ty.
  2. Quốc tịch: Người đại diện theo pháp luật có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài. Công ty có thể quy định số lượng, quyền hạn và nghĩa vụ của người đại diện này trong Điều lệ công ty.
  3. Chức danh: Người đại diện có thể nắm giữ các chức danh quản lý như Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị, tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp.
  4. Thuê người đại diện: Nếu doanh nghiệp thuê người đại diện theo pháp luật, cần có hợp đồng lao động kèm theo quyết định bổ nhiệm để hợp thức hóa vị trí này.
  5. Số lượng người đại diện: Đối với công ty TNHH và công ty cổ phần, có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật, tạo điều kiện linh hoạt trong việc điều hành và quản lý doanh nghiệp.
Những điều kiện chung phải lưu ý khi thành lập doanh nghiệp
Những điều kiện chung phải lưu ý khi thành lập doanh nghiệp

Điều kiện riêng đối với từng loại hình doanh nghiệp

Bên cạnh các điều kiện chung áp dụng cho tất cả doanh nghiệp, mỗi loại hình doanh nghiệp lại có những yêu cầu riêng biệt cần đáp ứng, cụ thể:

  1. Công ty cổ phần
  • Công ty cổ phần cần có ít nhất 3 cổ đông sáng lập để có thể đăng ký thành lập, không có giới hạn tối đa về số lượng cổ đông.
  1. Công ty TNHH một thành viên
  • Loại hình công ty này chỉ có một chủ sở hữu duy nhất, có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
  • Chủ sở hữu này chịu trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động của công ty và có thể đồng thời giữ vai trò là người đại diện theo pháp luật nếu Điều lệ công ty quy định.
  1. Công ty TNHH hai thành viên trở lên
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên cần có ít nhất 2 thành viên góp vốn và tối đa không vượt quá 50 thành viên.
  • Các thành viên này có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
  1. Công ty hợp danh
  • Công ty hợp danh yêu cầu tối thiểu 2 thành viên hợp danh là cá nhân và cùng tham gia điều hành công ty dưới một tên chung. Ngoài ra, công ty có thể có thêm các thành viên góp vốn.
  • Lưu ý: các thành viên hợp danh không được đồng thời là chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân khác hoặc là thành viên hợp danh trong công ty hợp danh khác, trừ khi có sự đồng ý của các thành viên hợp danh còn lại.
  1. Doanh nghiệp tư nhân
  • Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu duy nhất là cá nhân, người này phải chịu trách nhiệm vô hạn với toàn bộ tài sản của mình cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Mỗi cá nhân chỉ được phép thành lập một doanh nghiệp tư nhân và không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh hay thành viên hợp danh trong công ty hợp danh.
  • Doanh nghiệp tư nhân không có quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần trong công ty cổ phần, công ty hợp danh, hoặc công ty TNHH khác.
Lưu ý về các điều kiện riêng cho từng loại doanh nghiệp
Lưu ý về các điều kiện riêng cho từng loại doanh nghiệp

Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp uy tín tại Long Phan

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, đội ngũ của Long Phan sẽ hỗ trợ Quý khách trong suốt quá trình thành lập và phát triển doanh nghiệp. Chúng tôi tự hào mang đến những giải pháp tối ưu, giúp Quý khách tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật. Các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ toàn diện cho doanh nghiệp tại Long Phan bao gồm:

  • Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp.
  • Tư vấn đặt tên doanh nghiệp.
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.
  • Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ xử lý.
  • Đăng ký mã số thuế và con dấu cho doanh nghiệp.
  • Tư vấn đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
  • Hỗ trợ thủ tục xin giấy phép con cho doanh nghiệp.
  • Hỗ trợ thủ tục đăng ký bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp.
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý doanh nghiệp sau thành lập.
  • Hỗ trợ thay đổi đăng ký kinh doanh khi cần thiết.

Thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam là bước khởi đầu quan trọng cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về vốn, nhân lực và hiểu rõ các quy định pháp luật. Nếu Quý khách cần được sự tư vấn, hỗ trợ chi tiết. Hãy liên hệ ngay với Long Phan qua hotline 0906735386 để được nhận sự hỗ trợ chuyên nghiệp, tận tâm nhất từ đội ngũ của chúng tôi và giúp quá trình thành lập doanh nghiệp của Quý khách trở nên thuận lợi và hiệu quả nhất.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *