Mức phí bảo hiểm xe ô tô bắt buộc mới nhất 2024

Mục Lục Bài Viết

Phí bảo hiểm xe ô tô là khoản tiền mà chủ xe phải đóng để được bảo vệ trước các rủi ro khi tham gia giao thông. Hiện nay, mức phí bảo hiểm xe ô tô bắt buộc có một số thay đổi đáng chú ý nhằm phù hợp với tình hình thực tế. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về biểu phí năm 2024, giúp Quý khách hàng nắm rõ các mức phí mới nhất áp dụng cho từng loại xe và có kế hoạch tài chính phù hợp.

Phí bảo hiểm xe ô tô bắt buộc năm 2024
Phí bảo hiểm xe ô tô bắt buộc năm 2024

Các yếu tố ảnh hưởng đến phí bảo hiểm ô tô

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến phí bảo hiểm ô tô, tuy nhiên dưới đây là những yếu tố ảnh hưởng lớn nhất:

  • Tuổi thọ của xe: Xe càng “lớn tuổi” thì càng dễ bị hỏng hóc nếu như chủ xe không có sửa sang hay không trang bị các tính năng hiện đại. Những loại xe này thường có chi phí bảo hiểm cao hơn.
  • Loại xe: Những loại xe khác nhau thì mức bảo hiểm cũng sẽ khác nhau.
  • Nghề nghiệp của chủ xe: Tính chất công việc của người chủ phương tiện cũng ảnh hưởng đến các loại bảo hiểm xe, tính chất công việc sẽ cho thấy tần suất sử dụng xe, loại xe được sử dụng và mục đích sử dụng xe.
  • Lịch sử lái xe: Nếu lịch sử lái xe của người điều khiển đã từng gặp vi phạm luật an toàn giao thông, gây ra tai nạn hoặc sự cố thì họ có khả năng chi trả mức bảo hiểm ô tô cao hơn.
  • Địa điểm cư trú: Tùy theo từng khu vực, những quy định liên quan đến quyền sở hữu ô tô, chính sách ô tô, quy định đối với các cơ sở cung cấp bảo hiểm cũng khác nhau.

Mức phí bảo hiểm ô tô bắt buộc mới nhất

Xe ô tô không kinh doanh vận tải

Căn cứ theo mục IV phần A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP, mức phí bảo hiểm ô tô bắt buộc đối với xe ô tô không kinh doanh vận tải (đơn vị: đồng) là:

  • Loại xe dưới 6 chỗ: 437.000
  • Loại xe từ 6 đến 11 chỗ: 794.000
  • Loại xe từ 12 đến 24 chỗ: 1.270.000
  • Loại xe trên 24 chỗ: 1.825.000
  • Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan):  437.000

Xe ô tô kinh doanh vận tải

Căn cứ theo mục V phần A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP, mức phí bảo hiểm ô tô bắt buộc đối với xe ô tô kinh doanh vận tải (đơn vị: đồng) là: từ 756.000 (đối với xe dưới 06 chỗ theo đăng ký) tới 4.813.000 (đối với xe 25 chỗ theo đăng ký).

Trường hợp xe trên 25 chỗ thì phí tính như sau: 4.813.000 + 30.000 x (số chỗ – 25 chỗ)]

Đối với xe vừa chở người vừa chở hàng thì phí bảo hiểm là 933.000 đồng.

Phí bảo hiểm xe ô tô bắt buộc không giống nhau ở từng loại xe
Phí bảo hiểm xe ô tô bắt buộc không giống nhau ở từng loại xe

Xe ô tô chở hàng

Căn cứ theo mục VI phần A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP, mức phí bảo hiểm ô tô bắt buộc đối với xe ô tô kinh doanh vận tải (đơn vị: đồng) là

  • Dưới 3 tấn: 853.000
  • Từ 3 đến 8 tấn: 1.660.000
  • Trên 8 đến 15 tấn: 2.746.000
  • Trên 15 tấn: 3.200.000

Cách tính phí bảo hiểm xe ô tô bắt buộc

Công thức tính

Căn cứ theo mục VII phần A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP, những trường hợp không có phí bảo hiểm cụ thể thì tính theo những công thức sau:

  1. Xe tập lái

Tính bằng 120% của phí bảo hiểm của xe cùng chủng loại quy định mục IV và mục VI.

  1. Xe Taxi

Tính bằng 170% của phí bảo hiểm của xe kinh doanh cùng số chỗ quy định tại mục V.

  1. Xe ô tô chuyên dùng
  • Phí bảo hiểm của xe cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe vừa chở người vừa chở hàng (pickup, minivan) quy định tại mục V.
  • Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ quy định tại mục IV.
  • Phí bảo hiểm của các loại xe ô tô chuyên dùng khác có quy định trọng tải thiết kế được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục VI; trường hợp xe không quy định trọng tải thiết kế, phí bảo hiểm bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải dưới 3 tấn quy định tại mục VI.
  1. Đầu kéo rơ-moóc

Tính bằng 150% của phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải trên 15 tấn quy định tại mục VI. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ moóc.

  1. Máy kéo

Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải dưới 3 tấn quy định tại mục VI. Phí bảo hiểm của máy kéo là phí bảo hiểm của cả máy kéo và rơ moóc.

  1. Xe buýt

Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ quy định tại mục IV.

  1. Đối với các xe cơ giới mua bảo hiểm có thời hạn khác 1 năm
Phí bảo hiểm phải nộp = Phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới x Thời hạn được bảo hiểm (ngày)
365 (ngày)

Trường hợp thời hạn bảo hiểm từ 30 ngày trở xuống, phí bảo hiểm phải nộp được tính bằng phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới/(chia) cho 12 tháng.

Các trường hợp được giảm phí bảo hiểm

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 23 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, trường hợp được giảm phí bảo hiểm là khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, căn cứ thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Nội dung cụ thể về các trường hợp này sẽ do các cơ sở kinh doanh bảo hiểm đặt ra hoặc do các bên thỏa thuận thêm trong hợp đồng.

Phí bảo hiểm xe ô tô sẽ được giảm khi nào?
Phí bảo hiểm xe ô tô sẽ được giảm khi nào?

Dịch vụ tư vấn bảo hiểm ô tô bắt buộc tại Long Phan

Trong quá trình mua bảo hiểm ô tô bắt buộc, nếu Quý khách gặp bất kỳ khó khăn gì thì hãy liên hệ tới Long Phan. Với kinh nghiệm chuyên môn của mình, Long Phan sẽ tư vấn và hỗ trợ Quý khách:

  • Tư vấn quy định liên quan đến bảo hiểm ô tô bắt buộc một cách chi tiết;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, đề xuất mức tài chính để bảo hiểm ô tô bắt buộc;
  • Hỗ trợ Quý khách tìm những doanh nghiệp bảo hiểm uy tín, so sánh và phân tích lợi ích khi làm bảo hiểm ô tô ở từng doanh nghiệp.
  • Thay mặt khách hàng mua bảo hiểm xe ô tô của Quý khách.

Nếu Quý khách cần biết thêm bất cứ thông tin gì về bảo hiểm dành cho xe ô tô, xin hãy liên hệ cho Long Phan qua hotline 0906.735.386 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *