Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là văn bản bắt buộc để các tổ chức tài chính tham gia thị trường vốn. Bài viết dưới đây của Tư vấn Long Phan sẽ phân tích chi tiết quy trình và điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định mới nhất!

Cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Yêu cầu, điều kiện cấp phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

Theo quy định tại Điều 74 và Điều 75 Luật Chứng khoán 2019, những điều kiện mà công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải đáp ứng để được cấp phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm:

  1. Điều kiện về vốn

Doanh nghiệp phải có vốn điều lệ được góp bằng Đồng Việt Nam. Mức vốn điều lệ tối thiểu để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán thực hiện theo quy định của Chính phủ đối với từng nghiệp vụ, từng loại hình doanh nghiệp.

  1. Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn
  • Cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp.
  • Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có tư cách pháp nhân, đang hoạt động hợp pháp, có hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền kề trước năm đề nghị cấp phép, và báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần.
  • Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Chứng khoán.
  • Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của một doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó không được sở hữu trên 5% vốn điều lệ của một doanh nghiệp cùng loại khác.
  1. Điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn
  • Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức. Trường hợp doanh nghiệp được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này. Riêng đối với doanh nghiệp là công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chủ sở hữu hoặc tổ chức góp vốn còn có thể là công ty chứng khoán.
  • Tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc công ty chứng khoán (trong công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán) sở hữu tối thiểu là 30% vốn điều lệ.
  1. Điều kiện về cơ sở vật chất
  • Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạt động kinh doanh chứng khoán.
  • Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán.
  1. Điều kiện về nhân sự

Doanh nghiệp phải có Tổng giám đốc (Giám đốc) và ít nhất 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ.

Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các điều kiện chung sau:

  • Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán.
  • Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc trong lĩnh vực tài chính, kế toán, đầu tư.
  • Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Đối với công ty chứng khoán, doanh nghiệp phải có tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đề nghị cấp phép; Tổng giám đốc phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.

Đối với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, doanh nghiệp phải có tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ; Tổng giám đốc phải có ít nhất 04 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ hoặc chứng chỉ tương đương theo quy định của Chính phủ.

  1. Điều kiện về điều lệ

Doanh nghiệp phải có dự thảo Điều lệ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 80 Luật Chứng khoán 2019. 

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

Thẩm quyền quản lý nhà nước đối với hoạt động cấp phép trong lĩnh vực chứng khoán được tập trung thống nhất. Theo quy định tại Điều 70 Luật Chứng khoán 2019, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) là cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Quyền hạn này bao gồm cả việc cấp lại, điều chỉnh và thu hồi giấy phép.

Mặc dù UBCKNN là cơ quan cấp phép, quy trình thẩm định thường liên quan đến sự phối hợp của các Bộ, ngành khác như Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính. Điều này đảm bảo tính thống nhất trong quản lý kinh tế vĩ mô và an ninh tài chính.

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán 
Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

Thành phần hồ sơ yêu cầu cấp phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

Hồ sơ đề nghị cấp phép phải chứng minh được năng lực tài chính và sự sẵn sàng về cơ sở vật chất của doanh nghiệp. Điều 176 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định chi tiết danh mục tài liệu cần thiết để yêu cầu cấp phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán cũng như công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán như sau:

  1. Giấy đề nghị theo Mẫu số 64 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
  2. Biên bản thỏa thuận thành lập công ty của các cổ đông, thành viên dự kiến góp vốn hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty, trong đó nêu rõ: tên công ty (tên đầy đủ, tên giao dịch bằng tiếng Việt, tiếng Anh, tên viết tắt); địa chỉ trụ sở chính; nghiệp vụ kinh doanh; vốn điều lệ; cơ cấu sở hữu; việc thông qua dự thảo Điều lệ công ty; người đại diện theo pháp luật đồng thời là người đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục thành lập công ty.
  3. Hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở; thuyết minh cơ sở vật chất theo Mẫu số 65 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
  4. Danh sách nhân sự, bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 66, Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo lý lịch tư pháp của thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc) được cấp không quá 06 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ.
  5. Danh sách cổ đông, thành viên góp vốn theo Mẫu số 68 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo hồ sơ:
  • Đối với cá nhân: bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ của cổ đông sáng lập, thành viên là cá nhân góp trên 5% vốn điều lệ.
  • Đối với tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương; Điều lệ công ty; quyết định của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ công ty về việc góp vốn thành lập và cử người đại diện theo ủy quyền; bản thông tin cá nhân của người đại diện theo ủy quyền theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo tài chính 02 năm liền trước năm đề nghị cấp phép đã được kiểm toán của tổ chức tham gia góp vốn. Tổ chức góp vốn là công ty mẹ phải bổ sung báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán; văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với ngân hàng thương mại, của Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm về việc góp vốn thành lập (nếu có).
  • Văn bản cam kết của tổ chức, cá nhân về việc đáp ứng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 74 và điểm c khoản 2 Điều 75 Luật Chứng khoán.
  1. Quyết định của cấp có thẩm quyền ban hành quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro.
  2. Dự thảo Điều lệ công ty.

>>> Xem thêm: Cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam

Trình tự thực hiện thủ tục cấp phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

Quy trình cấp phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm các bước kiểm tra thực tế và thẩm định hồ sơ nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 186 Nghị định 155/2020/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và yêu cầu hoàn thiện các điều kiện theo quy định  

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản đề nghị hoàn thiện cơ sở vật chất, phong tỏa vốn góp và chuẩn bị đầy đủ nhân sự. Cổ đông, thành viên góp vốn, chủ sở hữu công ty được sử dụng vốn góp để đầu tư cơ sở vật chất. Phần vốn góp còn lại phải được phong tỏa trên tài khoản mở tại ngân hàng thanh toán và chỉ được giải tỏa sau khi được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán.

Bước 2: Phong tỏa vốn và hoàn thiện hồ sơ

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, cổ đông, thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu công ty phải:

  • Hoàn thiện đầy đủ cơ sở vật chất theo yêu cầu.
  • Phong tỏa đủ phần vốn điều lệ còn lại.
  • Bố trí, bổ sung đầy đủ nhân sự theo quy định.

Trường hợp không hoàn thành đầy đủ các nội dung trên trong thời hạn 03 tháng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán.

Bước 3: Kiểm tra điều kiện và cấp phép 

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy xác nhận phong tỏa vốn, biên bản kiểm tra cơ sở vật chất và các tài liệu hợp lệ khác, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

>>> Xem thêm: 

Trình tự thực hiện thủ tục cấp phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán 
Trình tự thực hiện thủ tục cấp phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Dịch vụ tư vấn cấp phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp giải pháp toàn diện hỗ trợ nhà đầu tư thiết lập định chế tài chính tại Việt Nam. Chúng tôi kết hợp kiến thức luật chuyên sâu và kinh nghiệm thực tiễn để tối ưu hóa quy trình cấp phép. 

Dưới đây là các nội dung hỗ trợ cụ thể:

  1. Tư vấn điều kiện và cấu trúc doanh nghiệp
  • Rà soát năng lực tài chính của cổ đông, điều kiện nhân sự dự kiến so với quy định hiện hành.
  • Xây dựng cơ cấu vốn và tỷ lệ sở hữu phù hợp để tránh vi phạm quy định về sở hữu chéo.
  • Xây dựng kế hoạch thời gian chi tiết cho từng giai đoạn từ chuẩn bị hồ sơ đến khi nhận giấy phép.
  1. Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ 
  • Hỗ trợ Quý khách hàng soạn thảo hồ sơ theo quy định pháp luật.
  • Hỗ trợ viết các quy trình kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro và quy trình nghiệp vụ chuyên môn hóa.
  • Hỗ trợ xử lý các tài liệu từ cổ đông nước ngoài (nếu có) đảm bảo tính hợp pháp tại Việt Nam.
  1. Đại diện thực hiện thủ tục và giải trình
  • Đại diện nộp hồ sơ và theo dõi tiến độ xử lý tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Hỗ trợ soạn thảo văn bản giải trình các vấn đề pháp lý theo yêu cầu của cơ quan chức năng (nếu có).
  • Tư vấn các thủ tục sau thành lập như công bố thông tin, đăng ký thành viên lưu ký và báo cáo hoạt động.

Các câu hỏi thường gặp về cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp trong lĩnh vực cấp phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, mời quý vị tham khảo:

Mức vốn điều lệ tối thiểu cho từng nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán được xác định như thế nào?

Vốn điều lệ tối thiểu được xác định dựa trên tổng mức vốn pháp định của các nghiệp vụ mà công ty đăng ký. Cụ thể theo quy định hiện hành: Môi giới chứng khoán (25 tỷ đồng), Tự doanh chứng khoán (50 tỷ đồng), Bảo lãnh phát hành chứng khoán (165 tỷ đồng), Tư vấn đầu tư chứng khoán (10 tỷ đồng). Nếu đăng ký nhiều nghiệp vụ, vốn điều lệ phải bằng tổng mức vốn tối thiểu của các nghiệp vụ cộng lại. 

(Căn cứ pháp lý: Điều 175 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.)

Nhà đầu tư nước ngoài có được phép góp vốn bằng ngoại tệ để thành lập công ty chứng khoán không?

Không. Theo quy định pháp luật, việc góp vốn điều lệ vào công ty chứng khoán tại Việt Nam bắt buộc phải thực hiện bằng Đồng Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài phải chuyển đổi ngoại tệ sang Đồng Việt Nam qua tài khoản vốn đầu tư trước khi thực hiện góp vốn. 

(Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 74 và Khoản 1 Điều 75 Luật Chứng khoán 2019.)

Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán có thời hạn bao lâu?

Luật Chứng khoán 2019 không quy định thời hạn cụ thể (năm) cho Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán. Giấy phép có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị vô thời hạn trừ khi bị thu hồi hoặc doanh nghiệp giải thể, phá sản theo quy định pháp luật. 

(Căn cứ pháp lý: Điều 95 Luật chứng khoán 2019.)

Cổ đông sáng lập có được sở hữu cổ phần tại nhiều công ty chứng khoán khác nhau không?

Pháp luật hạn chế tình trạng sở hữu chéo để đảm bảo tính minh bạch. Nếu cổ đông hoặc thành viên góp vốn đã sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên tại một công ty chứng khoán, thì họ và người có liên quan không được phép sở hữu trên 5% vốn điều lệ tại một công ty chứng khoán khác. 

(Căn cứ pháp lý: Điểm c Khoản 2 Điều 74 Luật Chứng khoán 2019.)

Công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có cùng một cơ quan cấp phép không?

Có. Cả hai loại hình doanh nghiệp đều do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán.

(Căn cứ pháp lý: Điều 70 Luật Chứng khoán 2019.)

Kết luận

Thủ tục xin cấp phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn. Bất kỳ sai sót nào trong quá trình chuẩn bị cơ sở vật chất hoặc hồ sơ nhân sự đều dẫn đến việc từ chối cấp phép từ cơ quan quản lý. Tư vấn Long Phan sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng giải quyết các vướng mắc pháp lý và tối ưu hóa quy trình. Vui lòng liên hệ Hotline 1900636389 để nhận được sự tư vấn chuyên sâu từ đội ngũ luật sư.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *