Tìm hiểu quy định về chứng thư chữ ký điện tử mới nhất

Mục Lục Bài Viết

Chứng thư chữ ký điện tử là thông điệp dữ liệu xác nhận cá nhân, tổ chức được chứng thực là người ký chữ ký điện tử. Quy định về chứng thư chữ ký điện tử tại Việt Nam thể hiện rõ qua Luật Giao dịch điện tử 2023. Bài viết này nhằm mục đích làm rõ các quy định mới nhất liên quan đến chứng thư chữ ký điện tử, bao gồm cả chữ ký số, giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn về loại hình xác thực điện tử này.

Chứng thư chữ ký điện tử
Chứng thư chữ ký điện tử

Chứng thư chữ ký điện tử là gì?

Theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Luật Giao dịch điện tử 2023, chứng thư chữ ký điện tử là thông điệp dữ liệu xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử. Chứng thư chữ ký điện tử đối với chữ ký số được gọi là chứng thư chữ ký số, bao gồm hai loại chính:

  • Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ;
  • Chứng thư chữ ký số công cộng.

>>> Xem thêm: Chứng thư số – Mối quan hệ giữa chứng thư số và chữ ký số

Quy định về cung cấp chứng thư chữ ký số

Việc cung cấp chứng thư chữ ký số phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt để đảm bảo tính hợp pháp và độ tin cậy.

Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ

Theo Điều 24 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định về chứng thư này như sau:

Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ là dịch vụ chứng thực chữ ký số trong hoạt động công vụ.

Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được quản lý, cung cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật về cơ yếu.

Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ thực hiện các hoạt động sau đây:

  • Phát hành chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ để xác nhận và duy trì trạng thái hiệu lực chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của chủ thể ký thông điệp dữ liệu;
  • Thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ;
  • Kiểm tra hiệu lực chữ ký số chuyên dùng công vụ và duy trì trạng thái hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ; không sử dụng rào cản kỹ thuật, công nghệ để hạn chế việc kiểm tra hiệu lực chữ ký số chuyên dùng công vụ;
  • Cung cấp thông tin cần thiết để chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ;
  • Liên thông với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia để bảo đảm cho việc kiểm tra hiệu lực chữ ký số chuyên dùng công vụ;
  • Cấp dấu thời gian trong hoạt động công vụ.
  • Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, chữ ký số chuyên dùng công vụ phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật đối với chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo quy định của pháp luật.

Chứng thư chữ ký số công cộng

Căn cứ Điều 33 Luật Giao dịch điện tử 2023, chứng thư chữ ký số cộng được quy định như sau:

Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là dịch vụ do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cung cấp để xác thực chủ thể ký số trên thông điệp dữ liệu, bảo đảm tính chống chối bỏ của chủ thể ký với thông điệp dữ liệu và bảo đảm tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu được ký. Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng gồm:

  • Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo mô hình ký số trên các phương tiện lưu khóa bí mật bằng thiết bị phần cứng;
  • Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo mô hình ký số trên thiết bị di động;
  • Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo mô hình ký số từ xa.
  • Chứng thư chữ ký số công cộng được cung cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và bao gồm các hoạt động sau:
  • Phát hành chứng thư chữ ký số công cộng để xác nhận và duy trì trạng thái hiệu lực chứng thư chữ ký số công cộng của chủ thể ký thông điệp dữ liệu;
  • Thu hồi chứng thư chữ ký số công cộng;
  • Kiểm tra hiệu lực chữ ký số công cộng và duy trì trạng thái hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng; không sử dụng rào cản kỹ thuật, công nghệ để hạn chế việc kiểm tra hiệu lực chữ kỹ số công cộng;
  • Cung cấp thông tin cần thiết để chứng thực chữ ký số công cộng;
  • Liên thông với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia để bảo đảm cho việc kiểm tra hiệu lực chữ ký số công cộng.
  • Chứng thư chữ ký số công cộng, chữ ký số công cộng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật đối với chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo quy định của pháp luật.

Quy định về công nhận chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài

Việc công nhận chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam được quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Giao dịch điện tử 2023, với các điều kiện sau:

Chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

Chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài hình thành dựa trên thông tin định danh đầy đủ đã được xác thực của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Công nhận chứng thư chữ ký điện tử
Công nhận chứng thư chữ ký điện tử

Dịch vụ tư vấn chứng thư điện tử số tại Long Phan 

Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ toàn diện về chứng thư chữ ký điện tử, bao gồm:

  • Tư vấn về các quy định pháp luật liên quan đến chứng thư chữ ký điện tử.
  • Soạn thảo hồ sơ và hướng dẫn thủ tục đăng ký chứng thư chữ ký số.
  • Hỗ trợ thủ tục đăng ký và sử dụng chứng thư chữ ký số.
  • Tư vấn về việc công nhận chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài.
  • Tư vấn giải quyết các tranh chấp liên quan đến chữ ký điện tử.
  • Đưa ra các giải pháp cho các vấn đề liên quan đến việc sử dụng chữ ký điện tử.
  • Tư vấn và giải đáp vấn đề khác có liên quan.

Câu hỏi thường gặp về chứng thư chữ ký điện tử

Dưới đây là các câu hỏi thường gặp về chứng thư chữ ký điện tử mà Quý khách hàng có thể tham khảo:

Chứng thư chữ ký điện tử có giá trị pháp lý tương đương với chữ ký tay không?

Chứng thư chữ ký điện tử, đặc biệt là chữ ký số, có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay trong các giao dịch điện tử.

Làm thế nào để kiểm tra tính hợp lệ của một chứng thư chữ ký số?

Có thể kiểm tra tính hợp lệ của chứng thư chữ ký số thông qua các công cụ trực tuyến do các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cung cấp, hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia.

Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được sử dụng trong những loại giao dịch nào?

Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được sử dụng trong các hoạt động công vụ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, và các đơn vị sự nghiệp công lập.

Có những rủi ro nào khi sử dụng chứng thư chữ ký điện tử và làm thế nào để giảm thiểu chúng?

Rủi ro bao gồm mất hoặc lộ khóa bí mật, bị giả mạo chứng thư. Để giảm thiểu rủi ro, cần bảo vệ khóa bí mật cẩn thận, sử dụng dịch vụ của các tổ chức uy tín, và thường xuyên kiểm tra tính hợp lệ của chứng thư.

Chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài có được sử dụng tại Việt Nam không?

Có, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam nếu đáp ứng các tiêu chuẩn và quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều kiện để tổ chức nước ngoài được công nhận chứng thư chữ ký điện tử tại Việt Nam?

Điều kiện để tổ chức nước ngoài được công nhận chứng thư chữ ký điện tử tại Việt Nam: 

  • Chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  • Chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài hình thành dựa trên thông tin định danh đầy đủ đã được xác thực của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Giải đáp chứng thư chữ ký điện tử
Giải đáp chứng thư chữ ký điện tử

Kết luận

Việc nắm rõ các quy định về chứng thư chữ ký điện tử là rất cần thiết để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn cho các giao dịch điện tử. Nếu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay với Long Phan qua hotline:  0906735386 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *