Giấy Phép Xả Nước Thải Là Gì? Thủ Tục Xin Cấp Mới Nhất

Mục Lục Bài Viết

Giấy Phép Xả Nước Thải là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp, cho phép tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xả nước thải vào nguồn tiếp nhận theo đúng quy định pháp luật. Việc xin giấy phép giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn môi trường, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt hành chính. Tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm về thủ tục xin cấp giấy phép xả nước thải. 

Thủ tục xin cấp giấy phép xã nước thải
Thủ tục xin cấp giấy phép xã nước thải

Giấy phép xả nước thải là gì? Hiện nay còn thủ tục cấp giấy phép xả nước thải không?

Trước đây, giấy phép xả nước thải là một loại giấy phép riêng biệt, được cấp cho các cơ sở có hoạt động xả nước thải vào nguồn nước. Tuy nhiên, theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020, giấy phép xả nước thải đã được tích hợp vào giấy phép môi trường.

Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Như vậy, hiện nay không còn thủ tục xin cấp riêng giấy phép xả nước thải. Thay vào đó, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có hoạt động xả nước thải sẽ phải xin cấp giấy phép môi trường.

Đối tượng phải xin giấy phép môi trường khi xả nước thải

Theo Điều 39 và Khoản 3, 4, 5 Điều 28 Luật Bảo vệ  môi trường 2020, đối tượng cần phải xin giấy phép môi trường bao gồm:

  1. Dự án đầu tư nhóm I – là dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao, bao gồm:
  • Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn; dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
  • Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô lớn hoặc với quy mô trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất lớn hoặc với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất quy mô trung bình trở lên nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô lớn.
  1. Dự án đầu tư nhóm II – là dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, trừ dự án Nhóm I, bao gồm:
  • Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình;
  • Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô trung bình hoặc với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất trung bình hoặc với quy mô, công suất nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
  • Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô trung bình.
  1. Dự án đầu tư nhóm III là dự án ít có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, trừ dự án Nhóm I và Nhóm II, bao gồm:
  • Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất nhỏ;
  • Dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường có phát sinh nước thải, bụi, khí thải phải được xử lý hoặc có phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải.
Thẩm quyền xin cấp giấy phép xã nước thải
Thẩm quyền xin cấp giấy phép xã nước thải

Thủ tục xin giấy phép môi trường

Hồ sơ cấp giấy phép môi trường

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường 2020, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường;
  • Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường;
  • Tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.

Nội dung chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường và hồ sơ cụ thể được hướng dẫn tại Điều 28,29 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2022 (sửa đổi bởi Khoản 10, khoản 11 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/01/2025). 

Cơ quan có thẩm quyền

Mỗi Nhóm Dự án sẽ thuộc thẩm quyền cấp phép của 1 cơ quan khác nhau. Nhìn chung bao gồm:

  • Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ cấp giấy phép môi trường đối với Dự án đầu tư nhóm I. 
  • Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh sẽ cấp giấy phép môi trường đối với Dự án đầu tư nhóm II hoặc Dự án đầu tư nhóm III nhưng có địa điểm sát xuất nằm trên địa bàn 2 huyện, gần sông, biển. 
  • Uỷ ban Nhân dân cấp huyện cấp giấy phép môi trường đối với Dự án đầu tư nhóm III. 
  • Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.

Cơ sở pháp lý: Điều 28, Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường 2020. 

Thủ tục thực hiện

Để xin cấp giấy phép môi trường, doanh nghiệp cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định thời điểm nộp hồ sơ

Chủ dự án hoặc cơ sở cần nộp hồ sơ xin giấy phép môi trường vào thời điểm thích hợp để đảm bảo hoạt động vận hành không vi phạm quy định. Đối với các dự án thuộc diện đánh giá tác động môi trường (ĐTM), hồ sơ phải được nộp sau khi hoàn thành toàn bộ dự án hoặc giai đoạn có phát sinh chất thải. Trong khi đó, những dự án không thuộc diện ĐTM có thể nộp hồ sơ ngay khi đã chuẩn bị đầy đủ tài liệu theo quy định.

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp phép

Sau khi xác định đúng thời điểm, chủ dự án tiến hành nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường tại cơ quan có thẩm quyền theo cấp quản lý. Hồ sơ cần được gửi trước thời hạn quy định để tránh tình trạng trì hoãn hoặc ảnh hưởng đến tiến độ vận hành của dự án.

Bước 3: Tiếp nhận và công khai thông tin

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép sẽ kiểm tra tính hợp lệ và công khai thông tin đề xuất cấp phép trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chức năng. Quá trình này kéo dài ít nhất 10 ngày, giúp đảm bảo tính minh bạch và tạo điều kiện cho các bên liên quan theo dõi.

Bước 4: Tham vấn ý kiến các bên liên quan

Cơ quan cấp phép có thể lấy ý kiến của các bên liên quan, bao gồm cơ quan quản lý công trình thủy lợi, ban quản lý khu công nghiệp hoặc UBND cấp tỉnh lân cận nếu dự án có tác động đến môi trường liên tỉnh. Các đơn vị được tham vấn phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn 7 ngày, nếu không phản hồi thì mặc định đồng thuận.

Bước 5: Thẩm định và kiểm tra thực tế

Dựa trên nội dung hồ sơ, cơ quan cấp phép sẽ tiến hành họp hội đồng thẩm định để đánh giá mức độ tác động môi trường của dự án. Trong một số trường hợp, đoàn kiểm tra thực tế sẽ được cử đến khu vực dự án để lấy mẫu quan trắc chất thải và đánh giá trực tiếp hệ thống xử lý môi trường.

Bước 6: Cấp giấy phép hoặc yêu cầu chỉnh sửa

Nếu dự án đáp ứng đủ điều kiện, cơ quan chức năng sẽ cấp giấy phép môi trường trong vòng 10 – 20 ngày tùy theo cấp quản lý. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, chủ dự án sẽ nhận được thông báo yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung trong thời gian tối đa 12 tháng.

Bước 7: Hoàn thành thủ tục sau cấp phép

Sau khi nhận giấy phép môi trường, chủ dự án có trách nhiệm thực hiện đúng các cam kết bảo vệ môi trường, bao gồm quan trắc định kỳ và báo cáo tình hình xả thải. Nếu có sự thay đổi về quy mô hoạt động hoặc công suất xử lý chất thải, doanh nghiệp phải xin điều chỉnh hoặc cấp lại giấy phép trước khi giấy phép hiện tại hết hiệu lực.

Cụ thể quy trình xin cấp phép, vui lòng tham khảo quy định tại Khoản 2 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường 2020, Điều 29 Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/01/2025.

Dịch vụ tư vấn xin cấp giấy phép xã nước thải tại Long Phan
Dịch vụ tư vấn xin cấp giấy phép xã nước thải tại Long Phan

Dịch vụ xin giấy phép môi trường trọn gói tại Long Phan

Long Phan cung cấp dịch vụ xin giấy phép môi trường trọn gói, giúp doanh nghiệp hoàn tất thủ tục nhanh chóng, đúng quy định pháp luật, tránh sai sót và tiết kiệm thời gian. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm: 

  • Tư vấn về điều kiện và đối tượng xin giấy phép môi trường; 
  • Chuẩn bị và soạn thảo hồ sơ xin giấy phép;
  • Nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan chức năng;
  • Hỗ trợ trong suốt quá trình thẩm định và kiểm tra thực tế; 
  • Nhận và bàn giao giấy phép môi trường cho khách hàng. 

Giấy Phép Xả Nước Thải hiện đã được tích hợp vào giấy phép môi trường, giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục đơn giản hơn, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và bảo vệ môi trường hiệu quả. Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ trọn gói, giúp doanh nghiệp hoàn tất thủ tục nhanh chóng. Liên hệ ngay hotline 0906.735.386 để được tư vấn chi tiết!

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *