Thủ tục phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ, cổ phần, phần vốn góp của công ty khác

Phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ, cổ phần, phần vốn góp là chiến lược tái cấu trúc tài chính giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn vốn mà không làm giảm dòng tiền mặt. Cơ chế này cho phép chuyển đổi các khoản nợ vay thành vốn chủ sở hữu hoặc thực hiện các thương vụ M&A thông qua việc hoán đổi cổ phiếu với đối tác. Bài viết dưới đây của Tư vấn Long Phan sẽ phân tích chi tiết điều kiện, hồ sơ và trình tự pháp lý cần thiết để thực hiện nghiệp vụ này theo quy định pháp luật mới nhất.

Phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ, cổ phần, phần vốn góp của công ty khác
Phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ, cổ phần, phần vốn góp của công ty khác

Mục Lục Bài Viết

Điều kiện để công ty đại chúng phát hành cổ phiếu để hoán đổi

Để thực hiện phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ hoặc hoán đổi cổ phần, công ty đại chúng cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn tài chính và quản trị doanh nghiệp. Các điều kiện này được thiết lập nhằm bảo vệ quyền lợi của cổ đông hiện hữu cũng như đảm bảo tính minh bạch của thị trường chứng khoán. 

Tùy thuộc vào đối tượng hoán đổi là nợ, cổ phần hay phần vốn góp, pháp luật quy định những yêu cầu riêng biệt mà tổ chức phát hành cần đáp ứng.

Điều kiện phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho cổ đông CTCP chưa đại chúng, phần vốn góp cho thành viên công ty TNHH

Căn cứ theo Điều 49 Nghị định 155/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 23 Điều 1 và khoản 5 Điều 2 Nghị định 245/2025/NĐ-CP), điều kiện để công ty đại chúng phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho cổ đông công ty cổ phần chưa đại chúng, hoán đổi phần vốn góp cho thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn như sau: 

  • Có phương án phát hành cổ phiếu để hoán đổi được Đại hội đồng cổ đông của tổ chức phát hành thông qua.
  • Cổ phiếu phát hành bị hạn chế chuyển nhượng tối thiểu 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt phát hành trừ trường hợp việc chuyển nhượng được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật.
  • Cổ phiếu, phần vốn góp được hoán đổi không bị hạn chế chuyển nhượng tại thời điểm hoán đổi theo quy định của Điều lệ công ty và quy định pháp luật.
  • Có báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty có cổ phần hoặc phần vốn góp được hoán đổi được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. Kỳ kế toán của báo cáo tài chính năm gần nhất phải đảm bảo tối thiểu 12 tháng. Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính là ý kiến chấp nhận toàn phần.
  • Việc phát hành cổ phiếu để hoán đổi phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài theo quy định của pháp luật.
  • Việc hoán đổi phải đảm bảo không vi phạm quy định về sở hữu chéo của Luật Doanh nghiệp.
  • Khoảng cách giữa các đợt chào bán, phát hành riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành riêng lẻ gần nhất.

Điều kiện phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho số cổ đông xác định trong công ty đại chúng khác

Khi thực hiện hoán đổi với cổ đông của một công ty đại chúng khác, tổ chức phát hành phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 51 Nghị định 155/2020/NĐ-CP. Theo đó, ngoài việc tuân thủ các điều kiện cơ bản như phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho cổ đông công ty cổ phần chưa đại chúng, hoán đổi phần vốn góp cho thành viên công ty TNHH, công ty đại chúng còn phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

  • Có chấp thuận về nguyên tắc bằng văn bản của các đối tượng được hoán đổi về việc hoán đổi cổ phần.
  • Trường hợp hoán đổi cổ phần dẫn đến tỷ lệ sở hữu của tổ chức phát hành và người có liên quan tại công ty đại chúng khác đến mức phải chào mua công khai theo quy định tại Điều 35 Luật Chứng khoán, việc hoán đổi phải được Đại hội đồng cổ đông của công ty đại chúng có cổ phần được hoán đổi thông qua.

Trong trường hợp việc hoán đổi cổ phần dẫn đến tỷ lệ sở hữu của tổ chức phát hành và người có liên quan tại công ty đại chúng khác đạt mức phải chào mua công khai theo Điều 35 Luật Chứng khoán 2019 (quy định về chào mua công khai), giao dịch này bắt buộc phải được Đại hội đồng cổ đông của công ty có cổ phần được hoán đổi thông qua. Điều này nhằm ngăn chặn các hành vi thâu tóm thù địch và bảo vệ quyền lợi của cổ đông nhỏ lẻ.

Điều kiện phát hành cổ phiếu để chào mua công khai

Theo Điều 53 Nghị định 155/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 25 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP), điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu để chào mua công khai bao gồm:

  • Có phương án phát hành cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông của tổ chức phát hành thông qua.
  • Có báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong 02 năm gần nhất đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty có cổ phần được hoán đổi được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
  • Tổ chức phát hành phải chỉ định một công ty chứng khoán làm đại lý chào mua công khai.
  • Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu để hoán đổi, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán.
  • Có cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt phát hành.
  • Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán.
  • Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích.
  • Việc phát hành cổ phiếu để hoán đổi phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài theo quy định của pháp luật.
  • Việc hoán đổi phải đảm bảo không vi phạm quy định về sở hữu chéo của Luật Doanh nghiệp.

Điều kiện phát hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng hợp nhất, sáp nhập

Hoạt động M&A thông qua hoán đổi cổ phiếu được điều chỉnh bởi Điều 55 Nghị định 155/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Nghị định 245/2025/NĐ-CP). Điều kiện phát hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng hợp nhất, sáp nhập bao gồm:

  1. Các trường hợp phát hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng hợp nhất, sáp nhập phải đăng ký phát hành với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bao gồm:
  • Phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần, phần vốn góp theo hợp đồng hợp nhất giữa công ty đại chúng và các công ty bị hợp nhất khác;
  • Công ty đại chúng phát hành cổ phiếu để hoán đổi toàn bộ cổ phiếu đang lưu hành của công ty cổ phần, toàn bộ phần vốn góp của công ty trách nhiệm hữu hạn theo hợp đồng sáp nhập.
  1. Điều kiện phát hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng hợp nhất, sáp nhập bao gồm:
  • Có phương án hợp nhất, sáp nhập; phương án phát hành cổ phiếu để hoán đổi và phương án hoạt động kinh doanh sau hợp nhất, sáp nhập được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty của các công ty tham gia hợp nhất, sáp nhập thông qua theo quy định. Phiếu biểu quyết của cổ đông, thành viên có lợi ích liên quan được tính là phiếu hợp lệ;
  • Có hợp đồng hợp nhất, sáp nhập được ký giữa các bên tham gia hợp nhất, sáp nhập theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc pháp luật chuyên ngành kèm theo dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất, công ty nhận sáp nhập;
  • Có báo cáo tài chính năm gần nhất của các công ty tham gia hợp nhất, sáp nhập được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận;
  • Việc phát hành cổ phiếu để hoán đổi phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;
  • Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán;
  • Có cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.

Điều kiện phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ

Việc chuyển đổi nợ thành vốn chủ sở hữu tuân theo Điều 57 Nghị định 155/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 27 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP). Theo đó, điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ bao gồm:

  1. Có phương án phát hành để hoán đổi nợ được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
  2. Các khoản nợ được hoán đổi phải là các khoản nợ được trình bày trong báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận và đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
  3. Có chấp thuận về nguyên tắc bằng văn bản của chủ nợ về việc hoán đổi nợ.
  4. Khoảng cách giữa các đợt chào bán, phát hành riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành riêng lẻ gần nhất.
  5. Cổ phiếu phát hành bị hạn chế chuyển nhượng tối thiểu 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt phát hành trừ trường hợp việc chuyển nhượng được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật.
  6. Việc phát hành cổ phiếu để hoán đổi phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài theo quy định của pháp luật.
  7. Việc hoán đổi phải đảm bảo không vi phạm quy định về sở hữu chéo của Luật Doanh nghiệp.

>>> Xem thêm: Thủ Tục đăng Ký Chào Bán Cổ Phiếu Của Công Ty đại Chúng

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ, cổ phần hoặc phần vốn góp. UBCKNN có trách nhiệm thẩm định tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ theo quy định của Luật Chứng khoán và các Nghị định hướng dẫn. Cơ quan này sẽ xem xét các yếu tố như điều kiện phát hành, công bố thông tin và phương án sử dụng vốn (nếu có) để đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư.

Đối với các tổ chức tín dụng, hồ sơ đăng ký phát hành phải có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về đề nghị tăng vốn điều lệ. Tương tự, đối với các tổ chức kinh doanh bảo hiểm, cần có sự chấp thuận của Bộ Tài chính

Hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu để hoán đổi

Việc chuẩn bị hồ sơ đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối, tuân thủ các biểu mẫu quy định. Sự thiếu sót hoặc sai lệch trong hồ sơ có thể dẫn đến việc bị cơ quan quản lý từ chối hoặc yêu cầu giải trình, kéo dài thời gian thực hiện dự án.

Đối với phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho cổ đông CTCP chưa đại chúng, phần vốn góp cho thành viên công ty TNHH

Theo Điều 50 Nghị định 155/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 và khoản 5 Điều 2 Nghị định 245/2025/NĐ-CP), hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đăng ký phát hành cổ phiếu để hoán đổi theo Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 245/2025/NĐ-CP.
  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, chi tiết về mục đích, số lượng, danh sách nhà đầu tư và tỷ lệ hoán đổi. Lưu ý, người có quyền lợi liên quan không được tham gia biểu quyết.
  • Văn bản cam kết hoặc xác nhận về việc cổ phần/phần vốn góp không bị hạn chế chuyển nhượng.
  • Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán của các bên liên quan.
  • Quyết định thông qua phương án đảm bảo tỷ lệ sở hữu nước ngoài và cam kết không vi phạm sở hữu chéo.
  • Tài liệu cung cấp thông tin cho nhà đầu tư và Quyết định của HĐQT thông qua hồ sơ.

Đối với phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho số cổ đông xác định trong công ty đại chúng khác

Hồ sơ thực hiện theo Điều 52 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, cũng bao gồm các tài liệu nêu trên. Ngoài ra, cần bổ sung văn bản chấp thuận về nguyên tắc của các đối tượng được hoán đổi. Trong trường hợp hoán đổi dẫn đến tỷ lệ sở hữu phải chào mua công khai, cần có Quyết định của Đại hội đồng cổ đông công ty mục tiêu thông qua việc hoán đổi.

Đối với phát hành cổ phiếu để chào mua công khai

Doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 54 Nghị định 155/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP) để trình Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Thành phần hồ sơ bao gồm các nhóm tài liệu chính sau:

  • Tài liệu đăng ký và công bố thông tin gồm Giấy đăng ký phát hành cổ phiếu để chào mua công khai theo Mẫu số 12 (ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP) và Bản cáo bạch theo Mẫu tại Phụ lục số 10 Thông tư 118/2020/TT-BTC.
  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông phê duyệt phương án phải chi tiết về mục đích, số lượng phát hành, phương pháp xác định và tỷ lệ hoán đổi. Lưu ý, trường hợp việc hoán đổi dẫn đến tổ chức phát hành sở hữu từ 80% cổ phiếu có quyền biểu quyết trở lên của công ty mục tiêu, số lượng hoán đổi phải đảm bảo quy định tại Điều 35 Luật Chứng khoán 2019 về điều kiện hủy tư cách công ty đại chúng.
  • Hồ sơ tài chính và hợp đồng tư vấn bao gồm báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của tổ chức phát hành và báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty có cổ phần được hoán đổi (đã được kiểm toán). 
  • Văn bản cam kết niêm yết/đăng ký giao dịch cổ phiếu sau phát hành; cam kết không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; cam kết đảm bảo tỷ lệ sở hữu nước ngoài và không vi phạm sở hữu chéo.

Đối với phát hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng hợp nhất, sáp nhập

Hồ sơ phức tạp hơn do tính chất của hoạt động M&A, bao gồm:

Đối với phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ

Căn cứ Điều 58 Nghị định 155/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 28 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP), hồ sơ cần có:

  • Giấy đăng ký phát hành cổ phiếu riêng lẻ để hoán đổi nợ (Mẫu số 15 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 245/2025/NĐ-CP).
  • Quyết định của ĐHĐCĐ nêu rõ danh sách chủ nợ, giá trị nợ được hoán đổi và tỷ lệ chuyển đổi.
  • Báo cáo tài chính kiểm toán xác nhận các khoản nợ.
  • Văn bản chấp thuận nguyên tắc của chủ nợ.
  • Ý kiến của tổ chức thẩm định giá độc lập (nếu có) để đảm bảo tính minh bạch về giá trị hoán đổi.

>>> Xem thêm: Phân Biệt Cổ Phiếu Và Trái Phiếu Của Doanh Nghiệp

Hồ sơ thủ tục phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ
Hồ sơ thủ tục phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ

Trình tự, thủ tục phát hành cổ phiếu để hoán đổi

Quy trình thực hiện phát hành cổ phiếu để hoán đổi được chia thành các bước cụ thể tùy thuộc vào hình thức phát hành (riêng lẻ hay ra công chúng). Việc tuân thủ đúng trình tự thời gian và thủ tục báo cáo là yếu tố then chốt để đảm bảo đợt phát hành thành công và được pháp luật công nhận.

Đối với phát hành riêng lẻ (Hoán đổi cho công ty chưa đại chúng, số lượng cổ đông xác định, hoán đổi nợ): Quy trình thực hiện tương tự như chào bán cổ phiếu riêng lẻ. Sau khi nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ xem xét trong thời hạn quy định (thường là 30 ngày). Sau khi nhận được thông báo chấp thuận, tổ chức phát hành tiến hành phân phối cổ phiếu/hoán đổi nợ theo phương án đã duyệt. Kết thúc đợt phát hành, doanh nghiệp phải gửi Báo cáo kết quả đợt phát hành cho UBCKNN trong thời hạn 10 ngày và công bố thông tin theo quy định.

Đối với phát hành ra công chúng (Chào mua công khai, Hợp nhất, Sáp nhập): Quy trình này tuân thủ thủ tục đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.

  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, UBCKNN cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát hành.
  • Thời gian để nhà đầu tư đăng ký hoán đổi phải đảm bảo tối thiểu 20 ngày.
  • Trường hợp chào mua công khai, doanh nghiệp phải tuân thủ thêm các quy định tại Mục 7 Chương II Nghị định 155/2020/NĐ-CP về công bố thông tin chào mua.

Sau khi hoàn tất đợt phát hành, tổ chức phát hành phải thực hiện thủ tục đăng ký lưu ký bổ sung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) và đăng ký niêm yết bổ sung/giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán. Đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập, báo cáo kết quả phải kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp nhất/sáp nhập.

Dịch vụ tư vấn thủ tục phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ, cổ phần, phần vốn góp của công ty khác tại Tư vấn Long Phan

Với tính chất phức tạp của các quy định pháp luật hiện hành, việc tự thực hiện thủ tục phát hành cổ phiếu để hoán đổi thường gặp nhiều vướng mắc. Tư vấn Long Phan tự hào là đơn vị uy tín cung cấp giải pháp toàn diện, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện tái cấu trúc tài chính hiệu quả và an toàn. Đội ngũ luật sư và chuyên gia tài chính của chúng tôi cam kết mang lại sự chính xác và tối ưu hóa thời gian cho Quý khách hàng.

Các hạng mục dịch vụ chuyên sâu tại Tư vấn Long Phan bao gồm:

  • Tư vấn cấu trúc giao dịch: Phân tích tình hình tài chính, tư vấn tỷ lệ hoán đổi phù hợp và xây dựng phương án phát hành đáp ứng các điều kiện khắt khe theo quy định.
  • Soạn thảo hồ sơ: Chuẩn bị trọn gói bộ hồ sơ đăng ký phát hành, bao gồm các Nghị quyết, Tờ trình, Bản cáo bạch và các biểu mẫu cam kết theo quy định.
  • Đại diện làm việc với cơ quan chức năng: Thay mặt doanh nghiệp nộp hồ sơ, giải trình và làm việc trực tiếp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan.
  • Tư vấn sau phát hành: Hỗ trợ thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ, lưu ký và niêm yết bổ sung cổ phiếu mới phát hành.

>>> Xem thêm: Thủ Tục đăng Ký Chào Bán Chứng Khoán Ra Công Chúng

Tư vấn thủ tục phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ, cổ phần, phần vốn góp
Tư vấn thủ tục phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ, cổ phần, phần vốn góp

Một số câu hỏi thường gặp về thủ tục phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ, cổ phần, phần vốn góp của công ty khác

Dưới đây là các câu hỏi về phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ, cổ phần, phần vốn góp:

Tỷ lệ hoán đổi cổ phiếu/nợ được xác định dựa trên cơ sở nào để đảm bảo tính minh bạch?

Theo khoản 2 Điều 50 và khoản 2 Điều 58 Nghị định 155/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP) tỷ lệ hoán đổi được xác định dựa trên phương án phát hành do Hội đồng quản trị xây dựng và phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Để đảm bảo tính khách quan và phù hợp với giá thị trường, Hội đồng quản trị thường căn cứ vào ý kiến của tổ chức thẩm định giá độc lập và giá trị sổ sách/thị giá của cổ phiếu tại thời điểm hoán đổi. Đối với hoán đổi nợ, giá trị khoản nợ phải được xác nhận qua báo cáo tài chính kiểm toán.

Cổ phiếu phát hành để hoán đổi có bị hạn chế chuyển nhượng không và thời gian là bao lâu?

Có, theo điểm c Khoản 1 Điều 49 Nghị định 155/2020/NĐ-CP ( sửa đổi, bổ sung bởi khoản 23 Điều 1 và khoản 5 Điều 2 Nghị định 245/2025/NĐ-CP) cổ phiếu phát hành để hoán đổi cho cổ đông công ty chưa đại chúng, thành viên công ty TNHH hoặc để hoán đổi nợ sẽ bị hạn chế chuyển nhượng tối thiểu 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt phát hành. Tuy nhiên, quy định này loại trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài hoặc thừa kế theo pháp luật.

Nếu việc hoán đổi cổ phiếu dẫn đến tỷ lệ sở hữu nước ngoài vượt mức tối đa thì xử lý như thế nào?

Theo điểm e Khoản 1 Điều 49 Nghị định 155/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 23 Điều 1 và khoản 5 Điều 2 Nghị định 245/2025/NĐ-CP), phương án phát hành cổ phiếu để hoán đổi bắt buộc phải đảm bảo đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài. Nếu việc hoán đổi khiến tỷ lệ này vượt quá mức cho phép (“room” ngoại), Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ không chấp thuận hồ sơ đăng ký phát hành. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ room ngoại còn lại trước khi xây dựng phương án.

Khoản nợ chưa được kiểm toán có được sử dụng để hoán đổi cổ phiếu không?

Không. Theo Khoản 2 Điều 57 Nghị định 155/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 27 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP)Một trong những điều kiện tiên quyết để hoán đổi nợ là các khoản nợ phải được trình bày trong báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. Điều này nhằm xác thực sự tồn tại và giá trị chính xác của nghĩa vụ nợ cần hoán đổi.

Khi nào việc hoán đổi cổ phiếu kích hoạt nghĩa vụ chào mua công khai?

Theo khoản 2 Điều 51 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, nghĩa vụ chào mua công khai được kích hoạt khi việc hoán đổi dẫn đến tổ chức phát hành và người có liên quan sở hữu từ 25% trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, hoặc đạt các ngưỡng sở hữu khác theo quy định tại Điều 35 Luật Chứng khoán 2019. Khi đó, việc hoán đổi phải được Đại hội đồng cổ đông của công ty mục tiêu thông qua hoặc thực hiện theo quy trình chào mua công khai.

Kết luận

Thủ tục phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ hay cổ phần là nghiệp vụ phức tạp đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn thi hành. Để đảm bảo tính pháp lý và tiến độ thực hiện, doanh nghiệp cần sự đồng hành của đơn vị tư vấn chuyên nghiệp nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý. Nếu Quý khách hàng cần hỗ trợ chuyên sâu về thủ tục này, vui lòng liên hệ ngay với Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900636389 để được giải đáp chi tiết.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *