Hướng dẫn xin thẻ tạm trú ở Việt Nam chi tiết nhất

Tổng quan bài viết

Xin thẻ tạm trú ở Việt Nam là một thủ tục bắt buộc đối với người nước ngoài khi muốn sinh sống, làm việc và học tập tại Việt Nam. Tùy từng chủ thể và mục đích tạm trú tại Việt Nam mà thủ tục và hồ sơ được điều chỉnh phù hợp. Bài viết dưới đây của Long Phan là những kiến thức cơ bản mà bạn đọc cần nắm khi quan tâm về thủ tục xin thẻ tạm trú.

Thủ tục xin thẻ tạm trú ở Việt Nam

Thủ tục xin thẻ tạm trú ở Việt Nam

Các trường hợp xin cấp thẻ tạm trú ở Việt Nam

Theo đó, các trường hợp xin thẻ tạm trú ở Việt Nam gồm hai trường hợp sau đây

  • Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ. Trong đó thẻ tạm trú trong trường hợp này có ký hiệu là NG3.
  • Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.

Căn cứ theo Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định

Điều kiện để xin thẻ tạm trú ở Việt Nam

Để được xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam, người nước ngoài phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

Một là, có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014. Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng;

Hai là, không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi năm 2019), bao gồm:

  • Không đủ điều kiện quy định tại có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực
  • Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng.
  • Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú.
  • Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng.
  • Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực.
  • Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực.
  • Vì lý do phòng, chống dịch bệnh.
  • Vì lý do thiên tai.
  • Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
  • Đối với người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử nhập cảnh phải đủ các điều kiện quy định nêu trên và nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quyết định.

Căn cứ nội dung quy định tại Điều 20 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019)

Thủ tục quy trình để xin thẻ tạm trú ở Việt Nam

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Căn cứ nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 hướng dẫn về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành là Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú.

Thành phần hồ sơ

Thành phần hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú ở Việt Nam cho người nước ngoài cụ thể như sau:

  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, NA7 đối với cá nhân);
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (mẫu NA8);
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú là một trong các loại giấy tờ như: giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú.
  • 02 ảnh cỡ 2x3cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời).

Căn cứ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019) và tại khoản 6,7 Điều 2 Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Mẫu NA7 đơn bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú

Mẫu NA7 đơn bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú

Trình tự thủ tục

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ nêu trên. Quý khách hàng cần lưu ý đó là thời hạn yêu cầu của các giấy tờ. Nếu không đáp ứng được các thời hạn đó, thì người nước ngoài sẽ không được cấp thẻ tạm trú Việt Nam.

Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú.

Bước 3: Nhận kết quả

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.

Căn cứ nội dung tại khoản 2 Điều 37 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019)

Lệ phí

Theo Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính , lệ phí cấp thẻ tạm trú như sau:

  • Thẻ tạm trú có thời hạn không quá 02 năm: 145 USD/thẻ.
  • Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ
  • Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ

Thời gian xử lý

Căn cứ nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 37 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 thời hạn xử lý là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Dịch vụ tư vấn xin thẻ tạm trú ở Việt Nam chi tiết nhất tại Long Phan

Với đội ngũ chuyên viên đầy kinh nghiệm, Long Phan cung cấp đến quý khách hàng sự tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ cho tư vấn xin thẻ tạm trú ở Việt Nam chi tiết nhất. Bao gồm các dịch vụ:

  • Tư vấn các điều kiện để được cấp thẻ tạm trú;
  • Tư vấn pháp lý và quy trình, thủ tục cấp lại thẻ tạm trú;
  • Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các loại giấy tờ, tài liệu cần thiết để xin cấp thẻ tạm trú;
  • Hoàn thiện hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam cho khách hàng;
  • Thay mặt khách hàng thực hiện dịch vụ trọn gói về thủ tục cấp thẻ tạm trú tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bên cạnh đó, Long Phan hỗ trợ tư vấn xin thẻ tạm trú ở Việt Nam bằng hình thức song ngữ Việt – Anh, giúp người nước ngoài dễ dàng tiếp cận và hoàn thành quy trình xin thẻ tạm trú tại Việt Nam. Với sự hỗ trợ của chuyên gia, khách hàng sẽ tiết kiệm được thời gian và tránh được những sai sót không đáng có.

Dịch vụ tư vấn xin thẻ tạm trú ở Việt Nam

Dịch vụ tư vấn xin thẻ tạm trú ở Việt Nam

Thẻ tạm trú là một trong những loại giấy tờ quan trọng đối với người nước ngoài sống và làm việc tại Việt Nam. Việc xin thẻ tạm trú có thể gặp nhiều khó khăn do thủ tục phức tạp và yêu cầu pháp lý nghiêm ngặt. Vì vậy, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ xin thẻ tạm trú tại Việt Nam, quý khách hàng có thể liên hệ đến Long Phan qua Hotline 0906.735.386 để được hỗ trợ nhanh chóng và tận tình. Xin chân thành cảm ơn.

BÀI VIẾT GẦN ĐÂY

LIÊN HỆ TƯ VẤN

Gọi tư vấn ngay!

[yourchannel user="Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Long Phan"]

Bài viết liên quan

Thủ tục xin thẻ tạm trú ở Việt Nam

Hướng dẫn xin thẻ tạm trú ở Việt Nam chi tiết nhất