Hướng dẫn về việc lập hóa đơn đối với dịch vụ vận tải theo Công văn 6022/CT-CS năm 2026

Việc lập hóa đơn đối với dịch vụ vận tải theo Công văn 6022/CT-CS năm 2026 yêu cầu các doanh nghiệp vận tải tuân thủ các tiêu chuẩn về thời điểm và nội dung số liệu, nhằm đảm bảo tính minh bạch trong hạch toán doanh thu và khấu trừ thuế giá trị gia tăng cho khách hàng. Các tổ chức kinh doanh vận chuyển phải đối chiếu dữ liệu lộ trình thực tế với các chỉ tiêu trên hóa đơn điện tử. Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp phân tích chi tiết các quy định pháp lý về nghiệp vụ hóa đơn vận tải trong bài viết sau. Mời quý khách hàng tham khảo.

Hướng dẫn về việc lập hóa đơn đối với dịch vụ vận tải theo Công văn 6022/CT-CS năm 2026
Hướng dẫn về việc lập hóa đơn đối với dịch vụ vận tải theo Công văn 6022/CT-CS năm 2026

Hình thức và nội dung bắt buộc trên hóa đơn dịch vụ vận tải

Theo Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ–CP sửa đổi bổ sung tại Điều 7 nghị định 70/2025/NĐ–CP, quy định về nội dung ghi trên hóa đơn dịch vụ vận tải bao gồm:

  • Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn.
  • Tên liên hóa đơn áp dụng đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Số hóa đơn.
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua.
  • Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
  • Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua.
  • Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ–CP sửa đổi bổ sung tại nghị định 70/2025/NĐ–CP này và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
  • Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử .
  • Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ–CP sửa đổi bổ sung tại nghị định 70/2025/NĐ–CP.
  • Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) theo hướng dẫn tại điểm e khoản 6 Điều này và các nội dung khác liên quan (nếu có).
  • Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.
  • Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.
  • Ngoài các nội dung hướng dẫn trên, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm thông tin về biểu trưng hay lo-go để thể hiện nhãn hiệu, thương hiệu hay hình ảnh đại diện của người bán. Tùy theo đặc điểm, tính chất giao dịch và yêu cầu quản lý, trên hóa đơn có thể thể hiện thông tin về Hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng và các thông tin khác.

Các thông tin này cần thống nhất với hợp đồng vận tải và biên bản giao nhận, đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp khi kê khai thuế.

Hình thức và nội dung bắt buộc trên hóa đơn dịch vụ vận tải
Hình thức và nội dung bắt buộc trên hóa đơn dịch vụ vận tải

Đối tượng và thời điểm lập hóa đơn dịch vụ vận tải

Đối tượng lập hóa đơn dịch vụ vận tải:

Theo Điều 2 Nghị định 123/2020/NĐ–CP sửa đổi bổ sung tại Điều 1 nghị định 70/2025/NĐ–CP quy định đối tượng lập hóa đơn dịch vụ là tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa, vận tải hành khách, vận tải đa phương thức đều có nghĩa vụ lập hóa đơn dịch vụ khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  • Hộ, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác;
  • Đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
  • Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh;
  • Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử.

Thời điểm lập hóa đơn dịch vụ vận tải:

Theo Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ–CP sửa đổi bổ sung tại Điều 6 nghị định 70/2025/NĐ–CP, quy định về thời điểm lập hóa đơn dịch vụ là thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 

Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).

Thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp tổ chức kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế chậm nhất không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử.

Đối với trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh.

Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền theo quy định của pháp luật: tại thời điểm kết thúc chuyến đi, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền thực hiện lập hóa đơn điện tử cho khách hàng đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo quy định:

  • Tại thời điểm kết thúc chuyến đi, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền thực hiện gửi các thông tin của chuyến đi cho khách hàng và gửi về cơ quan thuế theo định dạng dữ liệu của cơ quan thuế. Các thông tin gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, biển kiểm soát xe, cự ly chuyến đi (tính theo km) và tổng số tiền hành khách phải trả.
  • Trường hợp khách hàng lấy hóa đơn điện tử thì khách hàng cập nhật hoặc gửi các thông tin đầy đủ (tên, địa chỉ, mã số thuế) vào phần mềm hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ. Căn cứ thông tin khách hàng gửi hoặc cập nhật, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền thực hiện gửi hóa đơn của chuyến đi cho khách hàng, đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.

Quy định thuế, hoàn thuế và quản lý hóa đơn dịch vụ vận tải

Theo Điều 9 Luật thuế giá trị gia tăng 2024, dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách trong nước chịu thuế GTGT 10%, trong khi một số trường hợp vận tải quốc tế hoặc trung chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu có thể được hưởng thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện về hồ sơ và chứng từ. Khi doanh nghiệp xuất trình hóa đơn dịch vụ hợp lệ, người mua được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT theo quy định của Bộ Tài chính.

Theo điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ–CP sửa đổi bổ sung tại nghị định 70/2025/NĐ–CP quy định việc bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ. 

Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo:

  • Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;
  • Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định tại điều 41 Luật kế toán 2015 cụ thể: Hóa đơn phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán. Hóa đơn là chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính phải được lưu trữ trong thời hạn ít nhất là 10 năm.

Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.

Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, chứng từ đặt in, tự in phải bảo quản, lưu trữ đúng với yêu cầu sau:

  • Hóa đơn, chứng từ chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá.
  • Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
  • Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó.
  • Các doanh nghiệp nên thường xuyên đối soát dữ liệu hóa đơn qua Cổng thông tin hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế để tránh sai sót hoặc rủi ro lập trùng, lập sai thời điểm.

>>>Xem thêm: Thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ 15/12/2025

Việc xử phạt vi phạm đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa từ 16/01/2026 theo Nghị định 310 được quy định ra sao?

Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa có thể bị phạt tới 80 triệu đồng được quy định tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Phạt cảnh cáo đối với hành vi không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định 01 số hóa đơn;
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;
  • Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 50 số hóa đơn trở lên.

Như vậy, hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa có thể bị phạt từ cảnh cáo tới 80.000.000 đồng từ 16/01/2026.

Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ

Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ được quy định tại Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp:

  • Hóa đơn, chứng từ giả;
  • Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;
  • Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;
  • Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
  • Hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
  • Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ:

  • Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;
  • Hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;
  • Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;
  • Hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;
  • Hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;
  • Hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

Hướng dẫn lập hóa đơn dịch vụ vận tải đúng quy định

Để đảm bảo việc lập hóa đơn dịch vụ vận tải tuân thủ pháp luật và tránh sai sót, doanh nghiệp cần thực hiện theo quy trình chuẩn, tuân thủ quy định Điều 17 Nghị định 123/2020/NĐ–CP sửa đổi bổ sung nghị định 70/2025/NĐ–CP, Thông tư 78/2021/TT-BTC và hướng dẫn từ Tổng cục Thuế Việt Nam. Việc triển khai đúng từng bước không chỉ giúp hợp pháp hóa chứng từ mà còn đảm bảo quyền khấu trừ, hạch toán và hoàn thuế hợp lệ cho doanh nghiệp.

Bước 1: Xác định loại hình vận tải và đối tượng lập hóa đơn

Trước khi lập hóa đơn dịch vụ, doanh nghiệp cần xác định rõ loại hình vận tải (đường bộ, đường biển, đường hàng không hoặc đa phương thức). Mỗi loại hình có cách ghi thông tin khác nhau về cước phí, lộ trình, và loại thuế áp dụng. Đồng thời, phải xác định bên cung cấp dịch vụ (người bán) và bên sử dụng dịch vụ (người mua) để đảm bảo thông tin trên hóa đơn khớp với hợp đồng vận tải. Việc xác định chính xác giúp hạn chế rủi ro bị cơ quan thuế bác bỏ hóa đơn do thông tin không thống nhất.

Bước 2: Thu thập thông tin hợp đồng và chứng từ liên quan

Doanh nghiệp cần tổng hợp đầy đủ hợp đồng vận tải, bảng kê chi tiết dịch vụ, khoảng cách vận chuyển, số lượng chuyến, cước phí và phụ phí (nếu có). Đây là cơ sở để xác định giá trị hóa đơn dịch vụ và loại thuế GTGT tương ứng. Trước khi phát hành, bộ phận kế toán nên kiểm tra đối chiếu thông tin giữa vận đơn, biên bản giao nhận hàng hóa và hợp đồng vận tải để đảm bảo thống nhất.

Bước 3: Lập và phát hành hóa đơn trên hệ thống điện tử

Theo quy định, tất cả dịch vụ vận tải hiện nay bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp có thể phát hành hóa đơn qua phần mềm kế toán nội bộ hoặc thông qua hệ thống kết nối với Cổng thông tin hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế. Khi lập, cần điền đầy đủ các thông tin bắt buộc: mã số thuế, địa chỉ, tên dịch vụ, tuyến vận chuyển, cước phí, phụ phí, thuế suất, tổng tiền bằng số và chữ. Trường hợp doanh nghiệp thu tiền trước khi hoàn thành dịch vụ, hóa đơn vẫn phải được lập tại thời điểm thu tiền.

Bước 4: Gửi hóa đơn và lưu trữ theo quy định

Sau khi phát hành, hóa đơn dịch vụ phải được gửi điện tử đến khách hàng qua email hoặc hệ thống phần mềm đã đăng ký. Doanh nghiệp cần lưu trữ hóa đơn tối thiểu 10 năm để phục vụ tra cứu, đối chiếu hoặc kiểm tra thuế. Việc lưu trữ nên được thực hiện song song trên hệ thống điện tử nội bộ và sao lưu định kỳ để tránh mất dữ liệu.

Bước 5: Kiểm tra, đối soát và xử lý sai sót định kỳ

Doanh nghiệp nên thực hiện đối soát dữ liệu hóa đơn dịch vụ hàng quý để phát hiện sớm các sai sót như lập trùng, sai mã khách hàng hoặc lệch thuế suất. Nếu phát hiện lỗi, cần lập biên bản điều chỉnh và phát hành hóa đơn thay thế đúng quy định. Việc kiểm tra định kỳ giúp đảm bảo tính chính xác, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt, đồng thời nâng cao độ tin cậy khi quyết toán thuế.

Thực hiện đầy các bước trên không chỉ giúp doanh nghiệp lập hóa đơn dịch vụ vận tải hợp lệ mà còn tăng tính chuyên nghiệp trong quản lý tài chính và tuân thủ pháp lý. Đây là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp vận tải duy trì uy tín, minh bạch và vận hành hiệu quả trong môi trường số hóa hiện nay.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn xin cấp/ cấp lại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN

Dịch vụ tư vấn hướng dẫn lập hóa đơn dịch vụ vận tải tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật và tài chính chuyên sâu cho các doanh nghiệp trong ngành vận tải tại Việt Nam. Chúng tôi hỗ trợ Quý khách hàng rà soát hệ thống hóa đơn điện tử để đảm bảo tính tuân thủ các quy định pháp luật. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ giúp doanh nghiệp phòng tránh các lỗi sai về thời điểm và nội dung chứng từ. Dịch vụ của Tư vấn Long Phan mang lại sự an tâm tuyệt đối trong công tác quản trị doanh thu và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

  • Tư vấn và đánh giá hồ sơ hướng dẫn lập hóa đơn dịch vụ vận tải;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ hướng dẫn lập hóa đơn dịch vụ vận tải;
  • Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ, làm việc trực tiếp với các cơ quan để giải trình về hồ sơ;
  • Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu bổ sung (nếu có).
  • Đại diện Quý khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Với dịch vụ của Chúng tôi, Quý doanh nghiệp có thể yên tâm về tính chất lượng và hiệu quả trong quá trình thực hiện thủ tục lập hóa đơn dịch vụ vận tải. Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn chi tiết và nhận hỗ trợ phù hợp với nhu cầu cụ thể của quý khách.

Dịch vụ tư vấn hướng dẫn lập hóa đơn dịch vụ vận tải tại Tư vấn Long Phan
Dịch vụ tư vấn hướng dẫn lập hóa đơn dịch vụ vận tải tại Tư vấn Long Phan

Các câu hỏi thường gặp về thủ tục lập hóa đơn dịch vụ vận tải

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến thủ tục lập hóa đơn dịch vụ vận tải. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:

Quy định mức phạt cho việc lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP có quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ. Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật bị xử phạt như sau:

  • Phạt cảnh cáo đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;
  • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn;
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn;
  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên.”;

Phát sinh lập hóa đơn cho nhiều chuyến vận tải có được sử dụng bảng kê kèm theo hay không?

Căn cứ điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính Phủ sửa đổi bổ sung điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, trường hợp Công ty hoạt động kinh doanh có phát sinh lập hóa đơn cho nhiều chuyến vận tải nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm a.3 khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì Công ty được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định của pháp luật.

Xe vận chuyển hàng hóa trên đường nhưng không có hóa đơn giấy (có hóa đơn điện tử) có bị xử phạt?

Theo Điều 45  Nghị định 123/2020/NĐ–CP sửa đổi bổ sung nghị định 70/2025/NĐ–CP quy định đối với xe vận chuyển hàng hóa trên đường nhưng không có hóa đơn giấy (có hóa đơn điện tử) thì cơ quan kiểm tra có trách nhiệm tự kiểm tra thông tin về hoá đơn và không được yêu cầu hoá đơn giấy. Cho nên trường hợp này nếu có hóa đơn điện tử hợp pháp thì sẽ không bị xử phạt.

Kết Luận

Việc thực hiện đúng quy định về lập hóa đơn đối với dịch vụ vận tải theo Công văn 6022/CT-CS năm 2026 bảo đảm sự an toàn pháp lý cho mọi doanh nghiệp. Sự chính xác trong tiêu thức thời điểm và nội dung hóa đơn là nền tảng để quyết toán thuế minh bạch. Quý khách hàng cần tư vấn chuyên sâu về các tình huống hóa đơn phức tạp hãy liên hệ ngay với chuyên gia. Kết nối trực tiếp qua Hotline: 1900636389 để được Tư vấn Long Phan hỗ trợ kịp thời.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài Viết Liên Quan Cùng Danh Mục