Hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản

Hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản là tập hợp các văn bản pháp lý bắt buộc để chấm dứt quyền khai thác của tổ chức hoặc cá nhân theo quy định của Luật Khoáng sản. Chủ đầu tư cần chuẩn bị các tài liệu kỹ thuật và báo cáo trữ lượng chính xác gửi tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bài viết dưới đây Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp những thông tin chi tiết về các thành phần hồ sơ và trình tự thực hiện thủ tục này. Mời Quý khách hàng tham khảo.

Hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
Hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản

Giấy phép khai thác khoáng sản bị thu hồi trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 71 Nghị định 193/2025/NĐ-CP thì giấy phép khai thác khoáng sản bị thu hồi trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 66 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 và trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 71 Nghị định 193/2025/NĐ-CP, cụ thể là các trường hợp sau đây:

  • Giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật;
  • Khu vực được phép khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
  • Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa và có nhiều tình tiết tăng nặng hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định xử phạt.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản

Căn cứ theo khoản 1 Điều 96 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản như sau:

Thứ nhất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 96 nghị định 193/2025/NĐ–CP;

Thứ hai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và khoáng sản 2024.

Thứ ba, Trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản 2024, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phương án thu hồi khoáng sản hoặc không thu hồi khoáng sản nhóm I trên cơ sở báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế quy định tại khoản 3 Điều này của chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư theo thứ tự ưu tiên sau đây:

  • Cho phép chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư thu hồi khoáng sản, sử dụng khoáng sản nếu có hiệu quả kinh tế;
  • Trường hợp chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư không có nhu cầu sử dụng thì cho phép tập kết khoáng sản tại bãi chứa; bố trí quỹ đất để tập kết khoáng sản, tổ chức quản lý, bảo vệ và cho phép tiêu thụ khoáng sản. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đấu giá đối với khối lượng khoáng sản được thu hồi, tập kết theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản;
  • Quyết định không thu hồi khoáng sản khi không có hiệu quả kinh tế.

>>> Xem thêm: Giấy phép khai thác khoáng sản: Điều kiện và thủ tục cần biết

Hồ sơ xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản

Căn cứ khoản 1, Điều 72, Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, cụ thể bao gồm:

  • Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 66 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 và khoản 2 Điều 71 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;
  • Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
  • Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 66 Luật Địa chất và khoáng sản 2024;
  • Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 66 Luật Địa chất và khoáng sản 2024;
  • Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
  • Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
Hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
Hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản

Trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản

Căn cứ khoản 2, Điều 72, Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, cụ thể được thực hiện như sau:

Bước 1: Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của cơ quan nào gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản đó;

Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);

Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản.

Bước 4: Trong thời hạn 20 ngày (kể từ ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ được ban hành) cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;

Bước 5: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành các công việc tại điểm c khoản 2 Điều 72 Nghị định 193/2025/NĐ-CP, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Nghị định 193/2025/NĐ-CP, kèm theo dự thảo quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;

Bước 6: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản từ cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Bước 7: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản để nộp lại giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp; thông báo thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có hoạt động khai thác khoáng sản có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.

>>> Xem thêm: Thủ tục Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản

Dịch vụ tư vấn đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản tại Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp về đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản. Dịch vụ được thiết kế để hỗ trợ tổ chức thực hiện đúng quy trình và tiết kiệm thời gian, chi phí. Dịch vụ tư vấn của Tư vấn Long Phan bao gồm:

  • Tư vấn về các trường hợp đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
  • Tư vấn hoàn thiện hồ sơ nộp cơ quan có thẩm quyền;
  • Tư vấn quy trình thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Soạn thảo đơn đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, đơn giải trình, văn bản thông báo, đơn khiếu nại (nếu có);
  • Đại diện theo ủy quyền, thay mặt Quý khách hàng thực hiện các thủ tục với cơ quan có thẩm quyền;
  • Tư vấn về các nghĩa vụ pháp lý sau khi đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
  • Hỗ trợ giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có).

Tư vấn Long Phan cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng cao với chi phí hợp lý và thời gian thực hiện nhanh chóng. Tư vấn Long Phan cũng cung cấp dịch vụ tư vấn đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, hỗ trợ tổ chức giải quyết các vấn đề pháp lý còn lại và đảm bảo tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định pháp luật.

Dịch vụ tư vấn đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản tại Long Phan
Dịch vụ tư vấn đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản tại Long Phan

Câu hỏi thường gặp về đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản tại Việt Nam

Để giúp Quý khách hiểu rõ hơn về việc đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi liên quan nhằm giải quyết những vấn đề băn khoăn của Quý khách:

Cơ quan nào có thẩm quyền quy định mẫu quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản?

Theo Khoản 3 Điều 72 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền quy định mẫu quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản. 

Thời hạn thực tế để doanh nghiệp nộp lại bản gốc giấy phép sau khi có quyết định thu hồi là bao lâu?

Theo điểm e khoản 2 điều 73 nghị định 193/2025/NĐ–CP, quy định Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản để nộp lại giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp.

Hệ quả nếu không thực hiện đúng thủ tục đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản là gì?

Theo điều 4 nghị định 36/2020/NĐ–CP sửa đổi bổ sung tại Khoản 2 Điều 2 nghị định 04/2022/NĐ-CP: Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

  • Cảnh cáo;
  • Phạt tiền.
  • Tước quyền sử dụng giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản từ 01 tháng đến 24 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.

Thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự nếu vi phạm nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn hoặc có tổ chức (theo Điều 227 Bộ luật Hình sự 2015).

Kết luận

Thực hiện đúng thủ tục đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản là trách nhiệm pháp lý của mọi tổ chức, cá nhân khi chấm dứt hoạt động tại mỏ. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và tuân thủ trình tự giúp doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước một cách minh bạch. Quý khách hàng cần sự hỗ trợ chuyên sâu để xử lý các hồ sơ địa chất và pháp lý phức tạp này. Hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp mọi thắc mắc. Gọi ngay Hotline: 1900636389 để gặp chuyên gia tư vấn từ Tư vấn Long Phan.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *