
Đăng ký tư vấn
DN bán tài sản trên đất khi bị thu hồi đất là một giải pháp giúp doanh nghiệp giảm thiểu thiệt hại, thu hồi phần vốn đầu tư và chủ động trong phương án xử lý tài sản. Việc hiểu rõ quyền được bán tài sản gắn liền với đất trước khi bị thu hồi giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp, tránh mất mát không đáng có và đảm bảo quá trình thu hồi diễn ra minh bạch, đúng quy định của pháp luật đất đai.

Mục Lục Bài Viết
ToggleHiện nay, Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp nhà nước thu hồi đất như sau:
Căn cứ theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai 2024, các trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
Như vậy, trong trường hợp doanh nghiệp thuộc diện được nhà nước bồi thường tài sản trên đất thì không thực hiện việc bán tài sản sau khi đã có quyết định thu hồi đất. Vì lúc này, việc thực hiện bán tài sản trên đất là công trình xây dựng, nhà ở,… không đảm bảo về mặt pháp lý. Nhưng doanh nghiệp có thể cân nhắc việc thu hoạch hoa màu, thuỷ hải sản,…

Doanh nghiệp (DN) có quyền bán tài sản trên đất khi bị thu hồi đất trong một số trường hợp nhất định.
Cụ thể, theo quy định tại khoản 7 Điều 32 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi đất theo quy định tại khoản 7 Điều 81 Luật đất đai 2024 do vi phạm pháp luật về đất đai, doanh nghiệp được phép bán tài sản gắn liền với đất thu hồi trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất.
Khoảng thời gian này được quy định nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thời gian để thực hiện các hoạt động thanh lý, chuyển nhượng tài sản trên đất. Việc bán tài sản phải tuân thủ các quy định của pháp luật.
Trường hợp nhà đầu tư mua lại tài sản gắn liền với đất của người có đất thu hồi thì được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
Như vậy, khi thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất tại khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai 2024 thì doanh nghiệp mới được bán tài sản trên đất. Đây là quy định mới tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi bị thu hồi đất có thể thu hồi được giá trị tài sản đã đầu tư trên đất trước khi bàn giao đất cho Nhà nước.
Theo quy định tại Điều 91 Luật Đất đai 2024 về nguyên tắc bồi thường thì Nhà nước thu hồi đất phải đảm bảo khách quan, công bằng, kịp thời. Do đó, tài sản trên đất được xem xét bồi thường nếu doanh nghiệp không thuộc diện không được bồi thường tài sản trên đất theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai 2024.
Bên cạnh đó, trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai theo quy định tại khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai 2024, nếu hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất mà người sử dụng đất thu hồi không thực hiện được việc bán tài sản của mình gắn liền với đất, thì Nhà nước không bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất.
Hơn nữa, chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả lại mặt bằng cho Nhà nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất. Trường hợp không thực hiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành cưỡng chế thu hồi đất theo quy định. Chi phí tháo dỡ, di dời tài sản trong trường hợp này sẽ do chủ sở hữu tài sản chịu trách nhiệm thanh toán.
Như vậy, tùy vào từng trường hợp mà nhà nước sẽ tiến hành bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi.

Đối với trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi đất theo khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai 2024, doanh nghiệp có thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất để thực hiện việc bán tài sản trên đất bị thu hồi. Thời hạn này được tính từ ngày quyết định thu hồi đất có hiệu lực pháp luật.
Trong thời hạn này, doanh nghiệp có quyền tiến hành các hoạt động như: thanh lý tài sản, tìm kiếm đối tác mua lại tài sản, thực hiện các thủ tục chuyển nhượng tài sản theo quy định của pháp luật. Việc bán tài sản cần đảm bảo tuân thủ các quy định về đăng ký, công khai thông tin, thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác.
Đối với trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi thuộc các trường hợp được bồi thường tài sản trên đất, doanh nghiệp có thể thực hiện bán tài sản trước khi có quyết định thu hồi đất. Bên mua tài sản gắn liền với đất phải được biết về kế hoạch thu hồi đất và tháo dỡ, di dời tài sản trên đất của cơ quan có thẩm quyền và phải có biên bản thoả thuận về việc đồng ý mua bán.
Có thể thấy, việc chấp hành thời hạn này giúp doanh nghiệp tránh rủi ro mất trắng giá trị tài sản đã đầu tư trên đất. Do đó, doanh nghiệp cần chủ động lên kế hoạch xử lý tài sản ngay khi nhận được quyết định thu hồi đất để không bị lỡ thời hạn luật định, dẫn đến thiệt hại không đáng có.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn toàn diện về xử lý tài sản trên đất bị thu hồi cho doanh nghiệp. Dịch vụ tư vấn của chúng tôi bao gồm:
Trên đây là một số hạng mục mà Quý khách sẽ được tiếp cận trong khi sử dụng gói dịch vụ của Chúng tôi. Chúng tôi cam kết mang đến kết quả tốt nhất, xứng đáng với mong đợi của Quý vị.
Chúng tôi xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến xoay quanh việc bán tài sản trên đất bị Nhà nước thu hồi. Xin mời tham khảo!
Không, sau khi hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, nếu doanh nghiệp không bán được tài sản thì phải tự tháo dỡ và trả lại mặt bằng cho Nhà nước.
Giá trị bồi thường được xác định theo giá thị trường tại thời điểm có quyết định thu hồi đất.
Doanh nghiệp có thể khiếu nại nếu quyết định thu hồi đất không đúng quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp phải chịu chi phí tháo dỡ và di dời tài sản.
Quy định mới tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi bị thu hồi đất có thể thu hồi được giá trị tài sản đã đầu tư trên đất trước khi bàn giao đất cho Nhà nước.
Với những câu trả lời trên, chúng tôi mong rằng đã giải đáp được phần nào thắc mắc của Quý khách về các quy định liên quan đến xử lý tài sản trên đất bị Nhà nước thu hồi.
Như vậy, việc bán tài sản trên đất khi bị thu hồi đất là quyền hợp pháp của doanh nghiệp trong thời hạn luật định. Việc nắm vững các quy định pháp luật về xử lý tài sản trên đất thu hồi giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Nếu Quý khách cần tư vấn chi tiết về vấn đề này, vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 0906735386 để được đội ngũ chuyên gia hỗ trợ kịp thời và hiệu quả.









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi